vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ánh S – sinh năm 1964. Nơi cư trú: Tiểu khu 3, xã Đồng L, tỉnh Quảng Trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST - TCDSQuảng Trị, ngày 14 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Tranh chấp dân sự thụ lý số 34/2025/TLST – TCDS ngày 15 tháng 10 năm 2025,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ánh S – sinh năm 1964.

Nơi cư trú: Tiểu khu 3, xã Đồng L, tỉnh Quảng Trị.

Bị đơn: Bà Trần Thị T – sinh năm 1958.

Nơi cư trú: Thôn Yên X, xã Đồng L, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Xác nhận nợ: Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Ánh S thống nhất thỏa thuận tính đến ngày 06/11/2025 bà Trần Thị T còn nợ ông Nguyễn Ánh S số tiền là 365.000.000 đồng (Ba trăm sáu mươi lăm triệu đồng).

Thời hạn trả nợ: Bà Trần Thị T thỏa thuận trả nợ cho ông Nguyễn Ánh S số tiền là 365.000.000 đồng (Ba trăm sáu mươi lăm triệu đồng), chia thành 02 đợt, cụ thể:

- Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 31/12/2025 bà Trần Thị T trả nợ cho ông Nguyễn Ánh Sao số tiền 265.000.000 đồng (Hai trăm sáu mươi lăm triệu đồng).

- Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 15/01/2026 bà Trần Thị T trả nợ cho ông Nguyễn Ánh S số tiền còn lại là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Trường hợp bà Trần Thị T vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bất kỳ kỳ hạn nào thì ông Nguyễn Ánh Sao có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án thi hành Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự.

- Về án phí dân sự: Nguyên đơn ông Nguyễn Ánh S và bị đơn bà Trần Thị T là người cao tuổi và có đơn đề nghị miễn tạm ứng án phí, án phí. Vì vậy, căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, ông Nguyễn Ánh Sao và bà Trần Thị Tiến được miễn án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ