- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha cho con"
- Tòa quyết gì? [1]. Chấp nhận yêu cầu của ông Hoàng Văn S, về việc: “Xác định cha cho con”, tuyên bố:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐST - HNGĐ | Quảng Trị, ngày 06 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Xác định cha cho con
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8, TỈNH QUẢNG TRỊ
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Đức Minh.
Thư ký phiên họp: Ông Trương Văn Linh - Thư ký Toà án nhân dân Khu vực 8, tỉnh Quảng Trị.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8, tỉnh Quảng Trị tham gia phiên họp:
Bà Phạm Thị Hồng Nhung - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 11 năm 2025, tại: Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 8, tỉnh Quảng Trị, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 145/2025/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2025, về việc: “Xác định cha cho con”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 04/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Hoàng Văn S, sinh năm 1984; địa chỉ nơi cư trú: Thôn H, xã G, tỉnh Quảng Trị, có mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Đình Phong, sinh năm: 1983; địa chỉ nơi cư trú: Thôn Đ, xã C, tỉnh Quảng Trị, vắng mặt (có đơn xin vắng mặt).
- Bà Nguyễn Thị Kim G, sinh năm 1986; địa chỉ nơi cư trú: Thôn A, xã C, tỉnh Quảng Trị, có mặt.
- Cháu Hoàng Tiến T (tên dự kiến), sinh ngày 17/4/2025. Người đại diện hợp pháp của cháu Thành: Bà Nguyễn Thị Kim G, sinh năm 1986 (mẹ đẻ); đều có địa chỉ nơi cư trú: Thôn A, xã C, tỉnh Quảng Trị, có mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Theo đơn yêu cầu ngày 17 tháng 10 năm 2025 và bản tự khai ngày 22 tháng 10 năm 2025, ông Hoàng Văn S trình bày:
Ông Hoàng Văn S và bà Nguyễn Thị Kim G, sinh năm 1986; địa chỉ nơi cư trú: Thôn A, xã C, tỉnh Quảng Trị, có quan hệ tỉnh cảm với nhau. Sau đó, bà G mang thai và ngày 17/4/2025 sinh cháu Hoàng Tiến T (tên dự kiến), theo giấy chứng sinh số: 250043588, quyển số: 250045758, nơi cấp: Bệnh viện TW Huế. Thời điểm đó, bà G đang có quan hệ hôn nhân với ông Nguyễn Đình P, sinh năm 1983 nhưng không sống chung với nhau. Hiện nay, bà G đã ly hôn với ông P và đã đăng ký kết hôn với ông S vào ngày 28/7/2025 tại Ủy ban nhân dân xã Gio Linh, tỉnh Quảng Trị nhưng do bà G mang thai cháu T trong thời kỳ hôn nhân với ông P nên ông S và bà G chưa thể làm giấy khai sinh cho cháu T có cha là Hoàng Văn S và mẹ là Nguyễn Thị Kim G.
Ngày 17/9/2025, ông Hoàng Văn S và cháu Hoàng Tiến T (tên dự kiến) đã đi xét nghiệm AND tại Chi nhánh Viện Công nghệ AND và phân tích di truyền tại thành phố Hồ Chí Minh, kết quả: Ông Hoàng Văn S có quan hệ huyết thống cha - Con với Hoàng Tiến T, độ tin cậy > 99,9999%.
Vì vậy, để có căn cứ làm giấy khai sinh, đảm bảo các quyền lợi trẻ em của cháu T và đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của ông Sang. Ông S yêu cầu Tòa án giải quyết: Xác định ông Hoàng Văn S, sinh năm 1984 là cha đẻ của cháu Hoàng Tiến T (tên dự kiến), sinh ngày 17/4/2025.
Theo văn bản trình bày ý kiến ngày 24 tháng 10 năm 2025, bà Nguyễn Thị Kim G trình bày:
Bà Nguyễn Thị Kim G và ông Hoàng Văn S có quan hệ tỉnh cảm với nhau. Sau đó, bà G mang thai và ngày 17/4/2025 sinh cháu Hoàng Tiến T (tên dự kiến), theo giấy chứng sinh số: 250043588, quyển số: 250045758, nơi cấp: Bệnh viện TW Huế. Thời điểm đó, bà G đang có quan hệ hôn nhân với ông Nguyễn Đình P, sinh năn 1983 nhưng ông P không biết bà G có quan hệ tình cảm với ông S và có thai. Hiện nay, bà G đã ly hôn với ông P và đã đăng ký kết hôn với ông S vào ngày 28/7/2025 tại Ủy ban nhân dân xã Gio Linh, tỉnh Quảng Trị nhưng do bà G mang thai cháu T trong thời kỳ hôn nhân với ông P nên chưa thể làm giấy khai sinh cho cháu T có tên cha là Hoàng Văn S. Bà G khẳng định cháu Hoàng Tiến T (tên dự kiến) do bà G sinh ra ngày 17/4/2025 là con ruột của ông Hoàng Văn S.
Nay, ông Hoàng Văn S có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết: Xác định ông Hoàng Văn S, sinh năm: 1984 là cha đẻ của cháu Hoàng Tiến T (tên dự kiến), sinh ngày Hoàng Tiến T là đảm bảo quyền lợi của cháu T và quyền, nghĩa vụ của anh ông S nên bà G hoàn toàn đồng ý và không có ý kiến gì thêm.
Tại đơn trình bày ngày 28 tháng 10 năm 2025, ông Nguyễn Đình P trình bày:
Trước đây, ông Nguyễn Đình P và bà Nguyễn Thị Kim G có quan hệ hôn nhân nhưng cuộc sống hôn nhân không hòa hợp nên đã ly hôn theo Quyết định số 20 ngày 25/3/2025 của Tòa án nhân dân huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị. Trong thời kỳ hôn nhân, ông P khẳng định giữa ông P và bà G chỉ có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Cát T, sinh năm 2011 và cháu Nguyễn Ngọc Linh Đ, sinh năm 2014. Việc bà Nguyễn Thị Kim G có phát sinh tình cảm với người khác và đã sinh cháu trai vào ngày 17/4/2025 ông Phong không hề biết nên ông P khẳng định cháu trai do bà Nguyễn Thị Kim G sinh ngày 17/4/2025 không phải là con của ông P.
Nay, đã có kết quả giám đinh ADN xác định: Ông Hoàng Văn S, sinh năm: 1984 là cha đẻ của cháu Hoàng Tiến T (tên dự kiến), sinh ngày 17/4/2025 nên ông Hoàng Văn S có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết: Xác định ông Hoàng Văn S, sinh năm: 1986 là cha đẻ của cháu T là đảm bảo quyền lợi của cháu T và quyền, nghĩa vụ của ông S nên ông P hoàn toàn đồng ý và không có ý kiến gì thêm.
Tại phiên họp:
Ông Hoàng Văn S giữ nguyên yêu cầu và ý kiến đã trình bày.
Bà Nguyễn Thị Kim G giữ nguyên ý kiến đã trình bày.
Ông Nguyễn Đình P, có đơn xin vắng mặt.
Kết quả xét nghiệm AND ngày 17/9/2025, tại: Chi nhánh Viện Công nghệ AND và phân tích di truyền tại thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện xét nghiệm AND cho những mẫu được ghi tên sau: “1. Hoàng Văn S, sinh ngày 21/5/1984, Quốc tịch Việt Nam; Căn cước - Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 12/12/2024, nơi cấp: Bộ Công an; loại mẫu: Niêm mạc miệng, ký hiệu mẫu: B1600BT 25.NM. 2. Người có tên dự kiến: Hoàng Tiến T, giới tính: Nam, sinh ngày 17/4/2025, giấy chứng sinh số: 250043588, quyển số: 250045758, ngày cấp: 21/4/2025, nơi cấp: Bệnh viện Trung ương Huế, TP. Huế, loại mẫu: Niêm mạc miệng, ký hiệu mẫu: C1600BT 25.NM…Kết luận: Hoàng Văn Sang có quan hệ huyết thống cha - Con với Hoàng Tiến T, độ tin cậy > 99,9999%”.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8, tỉnh Quảng Trị, phát biểu quan điểm:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký phiên họp kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự: Không vi phạm;
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự của ông Hoàng Văn Sang, bà Nguyễn Thị Kim G và ông Nguyễn Đình P: Không vi phạm;
Về việc giải quyết việc dân sự: Về việc giải quyết việc dân sự: Đề nghị áp dụng khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39, khoản 3 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 88, Điều 91, Điều 101 và Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
Chấp nhận yêu cầu của ông Hoàng Văn S: Xác định ông Hoàng Văn S là cha đẻ của cháu trai do bà Nguyễn Thị Kim G, sinh ra ngày 17/4/2025, tại Bệnh viện Trung ương Huế, thành phố Huế, dự kiến đặt tên là Hoàng Tiến T (theo giấy chứng sinh số: 250043588, quyển số: 250045758, ngày cấp: 21/4/2025, nơi cấp: Bệnh viện Trung ương Huế, thành phố Huế).
Về Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Hoàng Văn S được miễn nộp tiền lệ phí việc dân sự theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Khu vực 8, tỉnh Quảng Trị, nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Ông Hoàng Văn S, hiện đang cư trú tại: Thôn H, xã G, tỉnh Quảng Trị, ông S yêu cầu Tòa án giải quyết việc xác định cha cho con. Do đó, Tòa án nhân dân Khu vực 8, tỉnh Quảng Trị thụ lý, giải quyết yêu cầu của ông S là đúng thẩm quyền về lãnh thổ và loại việc theo quy định tại khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Quá trình giải quyết việc dân sự, Tòa án đã triệu tập hợp lệ những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, là ông Nguyễn Đình P đến tham gia phiên họp nhưng ông P có đơn xin vắng mặt và đã có văn bản trình bày ý kiến nên việc vắng mặt ông P không ảnh hưởng đến việc giải quyết việc dân sự nên căn cứ vào khoản 3 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt ông Nguyễn Đình P.
. Về nội dung:
Theo trình bày của ông Hoàng Văn S và bà Nguyễn Thị Kim G: Ông S và bà G có quan hệ tỉnh cảm với nhau. Sau đó, bà G mang thai và ngày 17/4/2025 sinh cháu Hoàng Tiến T (tên dự kiến), theo giấy chứng sinh số: 250043588, quyển số: 250045758, nơi cấp: Bệnh viện TW Huế. Thời điểm đó, bà G đang có quan hệ hôn nhân với ông Nguyễn Đình P, sinh năm 1983 nhưng ông P không biết bà G có quan hệ tình cảm với ông S và mang thai. Hiện nay, bà G đã ly hôn với ông P và đã đăng ký kết hôn với ông S vào ngày 28/7/2025 tại Ủy ban nhân dân xã Gio Linh, tỉnh Quảng Trị nhưng do bà G mang thai cháu T trong thời kỳ hôn nhân với ông P nên ông S và bà G chưa thể làm giấy khai sinh cho cháu Thành có cha là Hoàng Văn Sang và mẹ là Nguyễn Thị Kim G. Vì vậy, để đảm bảo quyền, lợi ích chính đáng và làm thủ tục đăng ký khai sinh cho cháu T thì cần phải xác định mối quan hệ Cha - Con giữa ông Hoàng Văn S và cháu Hoàng Tiến T.
Trong quá trình giải quyết vụ việc và tại phiên họp: Ông Hoàng Văn S và bà Nguyễn Thị Kim G đều khẳng định giữa ông Hoàng Văn S và cháu Hoàng Tiến T có quan hệ huyết thống là Cha - con.
Tại văn bản trình bày ý kiến ngày 28 tháng 10 năm 2025 của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Đình P, khẳng định: Ông P và bà Nguyễn Thị Kim G có quan hệ hôn nhân nhưng cuộc sống hôn nhân không hòa hợp nên đã ly hôn theo Quyết định số 20 ngày 25/3/2025 của Tòa án nhân dân huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị. Trong thời kỳ hôn nhân, ông P khẳng định giữa ông P và bà G chỉ có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Cát T, sinh năm 2011 và cháu Nguyễn Ngọc Linh Đ, sinh năm 2014. Việc bà Nguyễn Thị Kim G có phát sinh tình cảm với người khác và đã sinh cháu trai vào ngày 17/4/2025, ông P không hề biết nên ông P khẳng định cháu trai do bà Nguyễn Thị Kim G sinh ra ngày 17/4/2025 không phải là con của ông P.
Nay, đã có kết quả giám đinh ADN nên ông Hoàng Văn S có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết: Xác định ông Hoàng Văn S là cha đẻ của cháu Hoàng Tiến T (tên dự kiến), sinh ngày 17/4/2025 là đảm bảo quyền lợi của cháu T và quyền, nghĩa vụ của ông S nên ông P hoàn toàn đồng ý và không có ý kiến gì thêm.
Mặt khác, xét kết quả xét nghiệm ADN ngày 17/9/2025, tại: Chi nhánh Viện Công nghệ AND và phân tích di truyền tại thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện xét nghiệm AND cho những mẫu được ghi tên sau: “1. Hoàng Văn S, sinh ngày 21/5/1984, Quốc tịch Việt Nam; Căn cước - Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp 12/12/2024, nơi cấp: Bộ Công an; loại mẫu: Niêm mạc miệng, ký hiệu mẫu: B1600BT 25.NM. 2. Người có tên dự kiến: Hoàng Tiến T, giới tính: Nam, sinh ngày 17/4/2025, giấy chứng sinh số: 250043588, quyển số: 250045758, ngày cấp: 21/4/2025, nơi cấp: Bệnh viện Trung ương Huế, TP. Huế, loại mẫu: Niêm mạc miệng, ký hiệu mẫu: C1600BT 25.NM…Kết luận: Hoàng Văn S có quan hệ huyết thống cha - Con với Hoàng Tiến T, độ tin cậy > 99,9999%”.
Do vậy, căn cứ vào lời trình bày của người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và kết quả xét nghiệm nêu trên, có đủ cơ sở để Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Hoàng Văn S, về việc xác định ông Hoàng Văn S, sinh năm 1984 là cha đẻ của cháu Hoàng Tiến T (tên dự kiến), sinh ngày 17/4/2025, theo quy định tại các Điều 88, 91, 101, 102 của Luật Hôn nhân và gia đình. Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên họp về tố tụng và quan điểm về giải quyết việc dân sự là có cơ sở, có căn cứ nên cần chấp nhận.
. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Do ông Hoàng Văn S yêu cầu xác định cha cho con chưa thành niên nên được miễn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39, khoản 3 Điều 367, Điều 370, Điều 371 và Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 88, Điều 91, Điều 101, Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình; điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
[1]. Chấp nhận yêu cầu của ông Hoàng Văn S, về việc: “Xác định cha cho con”, tuyên bố:
Ông Hoàng Văn S là cha đẻ của cháu trai do bà Nguyễn Thị Kim G, sinh ra ngày 17/4/2025, tại: Bệnh viện Trung ương Huế, thành phố.Huế, dự kiến đặt tên là Hoàng Tiến T (theo giấy chứng sinh số: 250043588, quyển số: 250045758, nơi cấp: Bệnh viện Trung ương Huế, thành phố Huế).
Ông Hoàng Văn S, bà Nguyễn Thị Kim G có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục liên quan đến quyền nhân thân cho cháu Hoàng Tiến T (tên dự kiến) theo quy định pháp luật.
[2]. Lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Hoàng Văn S được miễn.
[3]. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Ông Nguyễn Đình P vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo trong hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKSND Khu vực 8; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Lê Đức Minh |