- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 13 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 127/2025/TLST–VHNGĐ, ngày 26 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trần Văn Tuấn E, sinh ngày 25/5/1980.
Địa chỉ: Ấp 12, xã TH, tỉnh Đồng Tháp (trước đây là ấp 4, xã TH, huyện CB, tỉnh Tiền Giang).
2. Chị Lưu Yến Tr, sinh ngày 24/7/1983.
Địa chỉ: Tổ 2, Khóm 6, Phường C, tỉnh Đồng Tháp (trước đây là Số 03, đường CMT8, Khóm M, Phường H, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Tuấn E và chị Lưu Yến Tr kết hôn vào năm 2004, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Hưng, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang (nay là xã Thanh Hưng, tỉnh Đồng Tháp) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 149 ngày 16/11/2004. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng về sau vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không có tiếng nói chung dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Vợ chồng có tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Vợ chồng không còn chung sống khoảng 01 năm nay. Hiện nay anh Trần Văn Tuấn E và chị Lưu Yến Tr nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Tại phiên hòa giải, anh Tuấn E và chị Tr vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị với lý do là mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên Trần Kiến Q, sinh ngày 17/4/2005 và Trần Yến M, sinh ngày 05/7/2008. Hiện nay hai con chung đang sống với cha. Hiện con chung Trần Kiến Q đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Trần Văn Tuấn E và chị Lưu Yến Tr thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, anh Trần Văn Tuấn E được nuôi dưỡng con chung Trần Yến M, chị Lưu Yến Tr không cấp dưỡng nuôi con chung Trần Yến M.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Văn Tuấn E và chị Lưu Yến Tr thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Trần Văn Tuấn E và chị Lưu Yến Tr tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Việc thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Tuấn E và chị Lưu Yến Tr thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên Trần Kiến Q, sinh ngày 17/4/2005 và Trần Yến M, sinh ngày 05/7/2008. Hiện nay hai con chung đang sống với cha. Hiện con chung Trần Kiến Q đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Trần Văn Tuấn E và chị Lưu Yến Tr thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, anh Trần Văn Tuấn E được nuôi dưỡng con chung Trần Yến M, chị Lưu Yến Tr không cấp dưỡng nuôi con chung Trần Yến M.
Sau khi ly hôn, người không được quyền nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp người không được quyền nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người được quyền nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không được quyền nuôi con chung.
Người được quyền nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không được quyền nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn Tuấn E và chị Lưu Yến Tr tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010547 ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Anh Trần Văn Tuấn E và chị Lưu Yến Tr đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV6-ĐT; - Phòng THADS KV6-ĐT; -UBND xã Thanh Hưng, tỉnh ĐT). (GCNKH số 149; ngày 16/11/2004); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Cẩm Hừng |