vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Bích T và anh Võ Văn M. 2 Về việc nuôi con: Giao cho chị Bùi Thị Bích T trực tiếp nuôi 02 con chung là Võ Bùi Hải Đ, sinh ngày 05/7/2013 và Võ Bùi Anh K, sinh ngày 28/4/2015, khi cháu Đ, cháu K chưa thành niên hoặc đã thành niên … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 11 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – GIA LAI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 71/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1.Chị Bùi Thị Bích T; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; sinh năm 1989; nơi thường trú: Tổ B, phường A, tỉnh Gia Lai (trước đây là Tổ 02, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai).

2. Anh Võ Văn M; số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; sinh năm 1985; nơi thường trú: Xóm G, T, xã B, tỉnh Gia Lai (trước đây là Thôn P, xã T, huyện T, tỉnh Bình Định).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Bùi Thị Bích T và anh Võ Văn M đã thật sự tự nguyện ly hôn.

Chị T và anh M thỏa thuận giao cho chị T trực tiếp nuôi 02 con chung là Võ Bùi Hải Đ và Võ Bùi Anh K cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và tự lập được. Anh M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hằng tháng, mỗi tháng 1.000.000đ/1cháu. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2025 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và tự lập được. Sự thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Chị T và anh M không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Bích T và anh Võ Văn M.

1.2 Về việc nuôi con: Giao cho chị Bùi Thị Bích T trực tiếp nuôi 02 con chung là Võ Bùi Hải Đ, sinh ngày 05/7/2013 và Võ Bùi Anh K, sinh ngày 28/4/2015, khi cháu Đ, cháu K chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Anh M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hằng tháng, mỗi tháng 1.000.000đ/1cháu. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2025 khi cháu Đ, cháu K chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

1.3 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị T và anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000đ, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 006580 ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 13 – Gia Lai). Chị T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

Anh Võ Văn M không phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ