- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Bích V và ông Nguyễn Phú C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CẦN THƠ Số: 04/2025/QĐST – HNGĐ | Cần Thơ, ngày 16 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số 352/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2025, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị Bích V, sinh năm 2000
Địa chỉ: Tổ D, ấp T, xã T, thị xã T, tỉnh A. (nay là Tổ D, ấp T, xã T, tỉnh A.)
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Phú C, sinh năm 2001
Địa chỉ: Số A, hẻm D, đường C, phường H, quận N, thành phố C. (nay là số A, hẻm D, đường C, phường T, thành phố C).
Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Bích V và ông Nguyễn Phú C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Bích V và ông Nguyễn Phú C thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thống nhất không có nên không xem xét. Khi nào đương sự có tranh chấp sẽ giải quyết thành một vụ kiện khác.
- Tài sản chung: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Khi nào đương sự có tranh chấp sẽ giải quyết thành một vụ kiện khác.
- Về nợ chung: Các đương sự thống nhất không có nên không xem xét. Khi nào đương sự có tranh chấp sẽ giải quyết thành một vụ kiện khác.
- Về án phí: Nguyên đơn bà Trần Thị Bích V tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà V đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006343 ngày 26/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Cần Thơ). Bà V được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sựngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 1 – Cần Thơ; - UBND xã Mỹ Quí; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lai Ngọc Trí |