vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bàn Thị Tuyết N và Nh Nguyễn Bá D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Chị Bàn Thị Tuyết N và Nh Nguyễn Bá D có 01 con chung là cháu Nguyễn Tuệ N, sinh ngày 11/01/2021. Sau khi ly hôn, chị N và Nh D thống nhất thỏa thuận để Nh D là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Tuệ N. Tạm hoãn việc cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: chị Bàn Thị Tuyết N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bàn Thị Tuyết N và Nh Nguyễn Bá D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST – HNGĐK, ngày 03 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý 254/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 06 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: chị Bàn Thị Tuyết N, sinh năm 2000, Nơi cư trú: Xóm K, xã P, huyện P, tỉnh Hòa Bình.

- Bị đơn: Nh Nguyễn Bá D, sinh năm 1997; Nơi cư trú: Thôn QuNg T, xã Q, huyện K, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bN thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bàn Thị Tuyết N và Nh Nguyễn Bá D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Chị Bàn Thị Tuyết N và Nh Nguyễn Bá D có 01 con chung là cháu Nguyễn Tuệ N, sinh ngày 11/01/2021. Sau khi ly hôn, chị N và Nh D thống nhất thỏa thuận để Nh D là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Tuệ N. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con của chị N cho đến khi cháu Tuệ N đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới.

Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2 Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng Chị Bàn Thị Tuyết N và Nh Nguyễn Bá D thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung vợ chồng.

2.3 Về án phí: Chị Bàn Thị Tuyết N tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai ký hiệu: BLTU/23 số 0066140 ngày 10/06/2025 tại chi cục thi hành án dân sự huyện K. Hoàn trả chị Bàn Thị Tuyết N 150.000 đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được bN hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ