- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc D - Bùi Quan H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Bùi Quan H.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 08 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 328/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Ấp E, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là ấp E, xã B, tỉnh Đồng Tháp).
- Bị đơn: Anh Bùi Quan H, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang (Nay là ấp E, xã B, tỉnh Đồng Tháp).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Bùi Quan H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Bùi Quan H thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Bùi Quang H1, sinh ngày 29/8/2020 và Bùi Ngọc Phương N, sinh ngày 31/7/2023 cho chị Nguyễn Thị Ngọc D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Anh Bùi Quan H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng: Anh Bùi Quan H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (Mỗi cháu 1.500.000 đồng/tháng), thực hiện cấp dưỡng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu H1 và cháu N đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Ngọc D nộp đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Bùi Quan H chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 300.000 đồng. Được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003510 ngày 17/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên chị D đã nộp xong tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 4 – Đồng Tháp; - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã Bình Phú, tỉnh Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Mỹ Nhanh |