vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Sùng A S và chị Giàng Thị X.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về hôn nhân: Anh Sùng A S và chị Giàng Thị X thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sùng A S ly hôn với Giàng Thị X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Sùng A S và chị Giàng Thị X.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 04/2025/QĐST-HNGĐ
Điện Biên, ngày 04 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 12/2025/TLST-HNGĐ ngày 01/8/2025 giữa:

- Nguyên đơn: anh Sùng A S, sinh năm 1993. Địa chỉ: Bản Đề D, phường ML, tỉnh Điện Biên;

- Bị đơn: chị Giàng Thị X. Sinh năm: 1993. Địa chỉ: Bản Đề D, phường ML, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào khoản 1, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Sùng A S và chị Giàng Thị X.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về hôn nhân: Anh Sùng A S và chị Giàng Thị X thuận tình ly hôn.

2.2.Về con chung: Anh Sùng A S và chị Giàng Thị X có 05 con chung là các cháu: Sùng Thị Ch, sinh ngày 08/11/2010; cháu Sùng Thị C1, sinh ngày 01/6/2012; cháu Sùng Thị Nh, sinh ngày 22/02/2015; cháu Sùng Thị L, sinh ngày 18/4/2016; cháu Sùng A C2, sinh ngày 15/01/2020. Các đương sự thỏa thuận anh Sùng A S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục ba cháu Sùng Thị C1, Sùng Thị L, Sùng A C2 còn chị Giàng Thị X trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai cháu Sùng Thị Ch, Sùng Thị Nh cho đến khi các các cháu trưởng thành và có khả năng lao động hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và cấp dưỡng nuôi con chung có thể thay đổi, Toà án sẽ xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật khi có đơn yêu cầu.

2.3.Về tài sản: Các đương sự tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Các đương sự không có khoản nợ chung phải trả, không có khoản cho vay chung.

2.4.Về án phí: Anh Sùng A S và chị Giàng Thị X đều là người dân tộc thiểu số sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đã có đơn đề nghị miễn án phí nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ