- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH Nguyễn Thị H - Trần Minh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04 /2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Thủy, ngày 08 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 161/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 2002
Địa chỉ: Khu 7, xã Đào Xá, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Anh Trần Minh N - sinh năm 1999
Địa chỉ: Khu 7, xã Đào Xá, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Minh N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Minh N đều xác nhận có 01 con chung là cháu Trần Ngọc Vy – Sinh ngày 03/9/2021. Ly hôn hai bên tự nguyện thỏa thuận: Giao cho anh Trần Minh N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Ngọc Vy – Sinh ngày 03/9/2021 kể từ tháng 01 năm 2025 đến khi cháu Vy thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau ly hôn chị Hương có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay, công sức: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Minh N tự nguyện thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nhận nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo theo biên lai thu tiền số: 0003967 ngày 20 tháng 12 năm 2024, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Thủy; - Chi cục THADS; - Các đương sự; - UBND xã Đào Xá; - Lưu HS - VP. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Trọng Tấn |