vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến Đ, sinh năm 2001. Địa chỉ: ấp B, xã M, huyện C, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa Đ và T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƯỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST-HNGĐTân Phước, ngày 19 tháng 02 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Khanh

Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thanh Dũ

Ông Lê Văn Thưởng

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 33, 51, 53, 55, 57, 59 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 241/2024/TLST-DS ngày 27 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến Đ, sinh năm 2001.

Địa chỉ: ấp B, xã M, huyện C, tỉnh T.

Bị đơn: Chị Phan Thị Tú T,

sinh năm 2001.

Địa chỉ: ấp K, xã P, huyện T, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân:

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến Đ và chị Phan Thị Tú T.

2.2. Về tài sản chung:

Xác định tài sản chung giữa anh Nguyễn Tiến Đ và chị Phan Thị Tú T còn lại là 18 chỉ vàng 24k, do chị Phan Thị Tú T đang quản lý.

Chia cho anh Nguyễn Tiến Đ và chị Phan Thị Tú T mỗi người là 09 chỉ vàng 24k.

Buộc chị Phan Thị Tú T phải có nghĩa vụ giao trả (chia lại) cho anh Nguyễn Tiến Đ số vàng là 09 chỉ vàng 24k (98%). Thực hiện nghĩa vụ giao 01 lần trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày 19/02/2025.

2.3. Về án phí:

Anh Nguyễn Tiến Đ phải chịu 300.000đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu số 0003758 ngày 19/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, xem như anh Đ thi hành xong tiền án phí hôn nhân sơ thẩm.

Anh Nguyễn Tiến Đ phải chịu 3.915.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm chia tài sản, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp 1.875.000đồng theo biên lai thu số 0003757 ngày 19/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, anh Đ còn phải nộp tiếp 2.040.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm chia tài sản

Chị Phan Thị Tú T phải chịu 3.915.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm chia tài sản.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

̉

́ N –CHỦ TO

̀ A

- TAND tỉnh Tiền Giang;

THÂM PHA

̣A PHIÊN TO

- VKSND huyện Tân Phước;

- Chi Cục THADS huyện Tân Phước;

- UBND xã P, huyện T, tỉnh T;

- Các đương sự;

- Lưu.

Nguyễn Chi Khanh

́ TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN TÂN PHƯỚC

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH TIỀN GIANG Số:…./2025/DSST-QĐ

Tân Phước, ngày 19 tháng 02 năm 2025

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC

Thẩm phán chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Khanh

Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thanh Dũ

Ông Lê Văn Thưởng

Vào hồi… giờ …ngày 19 tháng 02 năm 2025, tại phòng nghị án, Hội đồng xét xử sơ thẩm đã tiến hành nghị án đối với vụ án Hôn nhân gia đình đã thụ lý số 241/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2024 về việc tranh chấp “xin ly hôn, chia tài sản khi ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến Đạt, sinh năm 2001.

Địa chỉ: ấp 9B, xã Mỹ Thành Nam, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Chị Phan Thị Tú Trinh,

sinh năm 2001.

Địa chỉ: ấp Kinh 2B, xã Phước Lập, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.

Sau khi xem xét các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên Tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của những người tham gia tố tụng tại phiên Tòa. Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề phải giải quyết trong vụ án như sau:

I/ Về quan hệ pháp luật tranh chấp:

Tranh chấp “xin ly hôn”

Kết quả biểu quyết 3/3.

II/ Về thẩm quyền Tòa án và điều luật áp dụng:

- Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tân Phước theo qui định tại Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Điều luật áp dụng:

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 33, 51, 53, 55, 57, 59 của Luật hôn nhân và gia đình.

Kết quả biểu quyết 3/3.

III/ Về nội dung:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến Đạt, sinh năm 2001.

Địa chỉ: ấp 9B, xã Mỹ Thành Nam, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Chị Phan Thị Tú Trinh,

sinh năm 2001.

Địa chỉ: ấp Kinh 2B, xã Phước Lập, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân:

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến Đạt và chị Phan Thị Tú Trinh.

2.2. Về tài sản chung:

Xác định tài sản chung giữa anh Nguyễn Tiến Đạt và chị Phan Thị Tú Trinh còn lại là 18 chỉ vàng 24k, do chị Phan Thị Tú Trinh đang quản lý.

Chia cho anh Nguyễn Tiến Đạt và chị Phan Thị Tú Trinh mỗi người là 09 chỉ vàng 24k.

Buộc chị Phan Thị Tú Trinh phải có nghĩa vụ giao trả (chia lại) cho anh Nguyễn Tiến Đạt số vàng là 09 chỉ vàng 24k (98%). Thực hiện nghĩa vụ giao 01 lần trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày 19/02/2025.

2.3. Về án phí:

Anh Nguyễn Tiến Đạt phải chịu 300.000đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đạt đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu số 0003758 ngày 19/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, xem như anh Đạt thi hành xong tiền án phí hôn nhân sơ thẩm.

Anh Nguyễn Tiến Đạt phải chịu 3.915.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm chia tài sản, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đạt đã nộp 1.875.000đồng theo biên lai thu số 0003757 ngày 19/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, anh Đạt còn phải nộp tiếp 2.040.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm chia tài sản

Chị Phan Thị Tú Trinh phải chịu 3.915.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm chia tài sản.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Kết quả biểu quyết 3/3. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ