vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lưu Văn Đ và Chị Trương Thị L

Ghi nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ vợ chồng: Anh Lưu Văn Đ và chị Trương Thị L thuận tình ly hôn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đồng -Liên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lưu Văn Đ và Chị Trương Thị L
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LƯƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST - HNGĐPhú Lương, ngày 16 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 169/2024/TLST/HNGĐ, ngày 31 tháng 10 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lưu Văn Đ, sinh năm 1977.

Địa chỉ: xóm L, xã V, huyện P, tỉnh Thái Nguyên

- Bị đơn: Chị Trương Thị L, sinh năm 1976.

Địa chỉ: xóm L, xã V, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Phú Lương, Thái Nguyên. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Thượng Hải – Phó Giám đốc.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lưu Văn Đ và Chị Trương Thị L

2. Ghi nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ vợ chồng: Anh Lưu Văn Đ và chị Trương Thị L thuận tình ly hôn

2.2. Về con chung: Giao con chung tên Lưu Minh Khang, sinh ngày 29/07/2012 cho chị Liên trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi hợp pháp

Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Đồng vì chị Liên không yêu cầu. Anh Đồng được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung anh Đồng có quyền được yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

2.3. Về tài sản chung:

Anh Đồng được quyền quản lý, sử dụng tài sản là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 318 tờ bản đồ số 31 bản đồ địa chính xã Vô Tranh, diện tích 914 m2 và tài sản trên đất là 01 căn nhà xây cấp 4 địa chỉ tại xóm L, xã V, huyện P (hiện anh Đồng đang sử dụng), đây là tài sản mà vợ chồng anh chị đã thế chấp tại ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông thôn chi nhánh Phú Lương (Đất được UBND huyện Phú Lương cấp được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 30/10/2003, tên người sử dụng là ông Lưu Văn Đ).

Chị Liên có toàn quyền quản lý, sử dụng các thửa đất gồm: 265 diện tích 355 m2; 572 diện tích 855 m2; 316 diện tích 529 m2; 1135 diện tích 75 m2; 268 diện tích 547 m2; 217 diện tích 581 m2, các thửa đất cùng tờ bản đồ số 31 bản đồ địa chính xã Vô Tranh, mục đích đều là đất chè, địa chỉ đất tại tại xóm L, xã V, huyện P (Đất được UBND huyện Phú Lương cấp được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 30/10/2003, tên người sử dụng là ông Lưu Văn Đ).

2.4. Về nợ chung: Vợ chồng anh Đồng, chị Liên đang nợ số tiền 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng tại Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông thôn Chi nhánh Phú Lương. Sau khi ly hôn, anh Đồng có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền nêu trên cho Ngân hàng Nông nghiệp phát triển nông thôn Chi nhánh huyện Phú Lương.

2.5. Về án phí: Anh Đồng tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ từ khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0004737 ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lương. Anh Đồng được hoàn lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ