- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị A T xin ly hon và tranh chấp nuôi con với anh Nguyễn Ngọc A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND HUYỆN NGA SƠN TỈNH THA HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐST-HNGĐ | Nga Sơn, ngày 04 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 259/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2024, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị A T - Sinh năm: 1996; Địa chỉ: Thôn C H, xã X Qu Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
* Bị đơn: A Nguyễn Ngọc A - Sinh năm: 1995. Địa chỉ: Thôn Th Th, xã B Đ, huyện Nga Sơn, tỉnh ThA Hóa
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 ; khoản 3 , khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án:
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị A T và A Nguyễn Ngọc A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị A T và A Nguyễn Ngọc A xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn để đoàn tụ được, nên thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị A T và A Nguyễn Ngọc A xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Minh Hiếu, sinh ngày 16/10/2023. Ly hôn, chị T và A A thoả thuận thống nhất giao cháu Hiếu cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. A Nguyễn Ngọc A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng là 2.000.000đ (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02 năm 2025 cho đến khi cháu Hiếu đủ 18 tuổi.
A Nguyễn Ngọc A có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và nợ chung: Chị Trần Thị A T và A Nguyễn Ngọc A không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị A T và A Nguyễn Ngọc A thỏa thuận, thống nhất. Chị T chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và nộp thay cho A A 150.000 đồng án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai thu số 0006435 ngày 10/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nga Sơn; chị T đã nộp đủ án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Nga Sơn; - TAND tỉnh ThA Hóa; - Chi cục THADS huyện Nga Sơn: - UBND xã B Đ, huyện Nga Sơn, tỉnh ThA Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Nguyễn Xuân Chuyên |