- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Quang M-Nguyễn Thị Hồng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Quang M và bà Nguyễn Thị Hồng T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐST-HNGĐ | Giồng Trôm, ngày 03 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 626/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2024 về “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Quang M, sinh năm 1967. Địa chỉ: số Z, khu phố 3, thị trấn G, huyện G1, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1971. Địa chỉ: số Z, khu phố 3, thị trấn G, huyện G1, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Quang M và bà Nguyễn Thị Hồng T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Trần Quang T, sinh ngày 18/7/1999. Con chung đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: không có.
- Về nợ chung: không có. 3. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, ông Trần Quang M nhận nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007569 ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm hoàn lại cho ông Trần Quang M 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai nêu trên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Giồng Trôm; - CCTHADS huyện Giồng Trôm; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND thị trấn Giồng Trôm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Ngoan |