- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân và gia đình giữa nguyên đơn chị Thái Thị V và bị đơn anh Thái Quang P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị V và anh Thái Quang P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC THỌ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐST – HNGĐ. | Đ, ngày 14 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 82/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Thái Thị V, sinh năm 1976; địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Anh Thái Quang P, sinh năm 1974; địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị V và anh Thái Quang P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên là Thái Đăng K, sinh ngày: 25/8/1997 và Thái Thị Diễm Q, sinh ngày: 19/5/2000. Hiện cả hai con chung đều đã thành niên và có khả năng tự lao động nuôi sống bản thân nên các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết về vấn đề nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn. 2.2. Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về khoản nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Thái Thị V tự nguyện nộp 150.000 đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đ ( Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị V đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007455 ngày 17 tháng 12 năm 2024 tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh. Số tiền thừa còn lại hoàn trả cho chị V là 150.000 đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhận tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS huyện Đ; - VKS tỉnh Hà Tĩnh; - Toà án Tỉnh Hà Tĩnh; - Các đương sự; - THADS Đ; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Đình Thông |