vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Huỳnh Huy H và bà Phạm Thị Mỹ H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 96, quyển số 01/2009 ngày 25/8/2010 của Ủy ban nhân dân thị trấn thị trấn D, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 04/2025/QĐST-HNGĐ
Đơn Dương, ngày 13 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 255/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: ông Huỳnh Huy H, sinh năm: 1985; Địa chỉ: Khu phố 3, phường P, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.

Bị đơn: bà Phạm Thị Mỹ H, sinh năm: 1982; Địa chỉ: Tổ dân phố Lạc T, thị trấn D, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Huỳnh Huy H và bà Phạm Thị Mỹ H.

Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 96, quyển số 01/2009 ngày 25/8/2010 của Ủy ban nhân dân thị trấn thị trấn D, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: giao con chung là Huỳnh Huy L sinh ngày 30/8/2011 cho bà Phạm Thị Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên. Ông Huỳnh Huy H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Huỳnh Huy L mỗi tháng 1.500.000đ cho đến khi thành niên. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/01/2025.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

3. Về tài sản chung và nợ chung:

Ông Huỳnh Huy H và bà Phạm Thị Mỹ H thống nhất vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.

4. Về án phí: ông Huỳnh Huy H nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002814 ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đơn Dương. Ông Huỳnh Huy H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Bà Phạm Thị Mỹ H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ