vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Việt H và chị Nguyễn Thị Y thuận tình ly hôn. Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân anh H và chị Y có 01 con chung tên là: Lê Ngọc Ánh My, sinh ngày 24/02/2022. Về con chung anh Lê Việt H và chị Nguyễn Thị Y thỏa thuận giao con Lê Ngọc Ánh My, sinh ngày 24/02/2022 cho chị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Việt H - Nguyễn Thị Yến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAK ĐOA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015.

Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 1, 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về nức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sự dụng án phí, phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:184/2024/TLST-HNGĐ ngày 16//12/2024 về việc:“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu việc dân sự;

1. Anh Lê Việt H, sinh năm 1995. Địa chỉ: Tổ dân phố 2, thị trấn Đak Đoa huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai.

2. Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn 5, thị trấn Đak Đoa, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không tHnh ngày 02/01/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Việt H và chị Nguyễn Thị Y chung sống với nhau ngày 27/02/2020. Đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Đak Đoa, huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai

Nay, Anh Lê Việt H và chị Nguyễn Thị Y đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài; họ không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau trong một khoảng thời gian dài. Vì những nguyên nhân đó anh Lê Việt H và chị Nguyễn Thị Y thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân anh H và chị Y có 01 con chung tên là: Lê Ngọc Ánh My, sinh ngày 24/02/2022. Về con chung anh H và chị Y thỏa thuận giao con Lê Ngọc Ánh My, sinh ngày 24/02/2022 cho chị Nguyễn Thị Y trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Việt H và chị Nguyễn Thị Y thỏa thuận anh Lê Việt H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 4.000.000 đồng cho đến khi con tHnh niên. Thời gian cấp dưỡng thực hiện từ tháng 01/2025.

[3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên anh H và chị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết,

[4] Về nợ chung: Không có nên anh H và chị Y không yêu cầu Toà án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Anh Lê Việt H và chị Nguyễn Thị Y mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Việt H và chị Nguyễn Thị Y thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân anh H và chị Y có 01 con chung tên là: Lê Ngọc Ánh My, sinh ngày 24/02/2022. Về con chung anh Lê Việt H và chị Nguyễn Thị Y thỏa thuận giao con Lê Ngọc Ánh My, sinh ngày 24/02/2022 cho chị Nguyễn Thị Y trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục đến khi tHnh niên, hoặc con đã tHnh niên mất năng lực Hnh vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Việt H và chị Nguyễn Thị Y thỏa thuận anh Lê Việt H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị Y mỗi tháng một là: 4.000.000 đồng cho đến khi con tHnh niên. Thời gian cấp dưỡng thực hiện từ tháng 01/2025.

Kể từ ngày người được thi Hnh án có đơn yêu cầu thi Hnh án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi Hnh án xong các khoản tiền nói trên, Hng tháng người phải thi Hnh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi Hnh án theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khỏan 1 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định thay đổi mức cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên anh H và chị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết,

-Về nợ chung: Không có nên anh H và chị Y không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Lê Việt H và chị Nguyễn Thị Y mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0010734 ngày 11/12/2024 tại Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai. Anh H và chị Y đã nộp đủ lệ phí dân sự, sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a; 7b và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hnh án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ