vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim K - Nguyễn Văn P"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU N AO NH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST-HNGĐCao Lãnh, ngày 06 tháng 01 năm 2025

QU ẾT ĐỊNH

ÔNG NHẬN THUẬN TÌNH

HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN ỦA Á ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 433/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2024, giữa chị Nguyễn Thị Kim Kh, sinh năm 1976; Địa chỉ: tổ 7, ấp 2, xã Tân Hội T, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp và anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1979; Địa chỉ: tổ 7, ấp 2, xã Tân Hội T, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤ :

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 27 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QU ẾT ĐỊNH:

1. ông nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim Kh và anh Nguyễn Văn P.

2. ông nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim Kh và anh Nguyễn Văn P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Con chung tên Nguyễn Ngọc Yến T, sinh ngày 03/10/2011 sẽ do chị Nguyễn Thị Kim Kh tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn P không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh Nguyễn Văn P có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

Đối với con chung Nguyễn Thị Kim S đã trưởng thành, chị Kh và anh P không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Vợ chồng có nợ bà Lê Thị Duyên N nhưng đã được giải quyết bằng bản án số 77/2022/DS-ST ngày 25/8/2022 của Tòa án nhân dân huyện Cao L và xem xét theo thủ tục phúc thẩm bằng bản án số 206/2023/DS-PT ngày 04/5/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp và bản án đã có hiệu lực pháp luật. Ngoài phần nợ chung của bà Lê Thị Duyên N, không còn khoản nợ chung nào khác.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim Kh tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí Hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009233 ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Kim Kh số tiền 2.650.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009233 và 0009234 cùng ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

Trường hợp quyết định, bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ