- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Dương Thị N và ông Võ Thành Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐỐP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04 /2025/QĐST - HNGĐ | Bù Đốp, ngày 06 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 93/2025/TLST – HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: bà Dương Thị N, sinh năm: 1992
Bị đơn: ông Võ Thành Q, sinh năm: 1988
Cùng địa chỉ: ấp T, thị trấn T, huyện B, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Dương Thị N và ông Võ Thành Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Dương Thị N và ông Võ Thành Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung Võ Tấn P, sinh ngày 02/11/2012 và Võ Ngọc Tường V, sinh ngày 11/5/2020 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến lúc các con chung đủ 18 tuổi. Ông Q được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân sơ thẩm: bà N tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp theo biên lai thu số 0007206 ngày 28/11/2024. Chi cục Thi hành án dân sự huyện B trả lại cho bà N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKS, TA tỉnh Bình Phước; - VKS, THADS huyện Bù Đốp; - Các đương sự; - UBND nơi cấp giấy ĐKKH; - Lưu HS, TA. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Quang Lâm |