vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc V và anh Lưu Hòa TH.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Anh Lưu Hòa TH thuận tình ly hôn với chị Nguyễn Thị Ngọc V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VY THUONG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc V và anh Lưu Hòa TH.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST-HNGĐB, ngày 13 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 178/2024/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 11 năm 2024 về việc “ Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc V, sinh năm 1996.

Nơi cư trú: Thôn 3, xã ĐL, huyện B, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Anh Lưu Hòa TH, sinh năm 1992.

Nơi cư trú: Thôn 3, xã ĐL, huyện B, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân & Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc V và anh Lưu Hòa TH.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Anh Lưu Hòa TH thuận tình ly hôn với chị Nguyễn Thị Ngọc V.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 59, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã ĐL, huyện B, tỉnh Bình Phước cấp ngày 20/05/2013)

b) Về con chung: Anh Lưu Hòa TH có nghĩa vụ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giao dục các con chung Lưu Nguyễn Khánh Ng, sinh ngày 19/6/2014 và Lưu Nguyễn Thiên B, sinh ngày 04/10/2017.

Chị Nguyễn Thị Ngọc V có nghĩa vụ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giao dục con chung Lưu Nguyễn Thiên Kh, sinh ngày 06/9/2020.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

c) Về tài sản chung, nợ chung: Các bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d) Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc V tự nguyện nhận nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp trước theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009433 ngày 01/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B. Chi cục thi hành án dân sự huyện B hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Ngọc V số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ