- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hầu Thị T + Giàng A Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC – LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐST-HNGĐ-SP | S, ngày 18 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC – LÀO CAI
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 33/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Giàng A Tr, sinh năm 2001
Địa chỉ: Thôn T, xã M, thị xã S, tỉnh Lào Cai (Nay là thôn T , xã T, tỉnh Lào Cai).
2. Chị Hầu Thị T, sinh năm 2000
Địa chỉ: Thôn T, xã M, thị xã S, tỉnh Lào Cai (Nay là thôn T, xã T, tỉnh Lào Cai);
Nơi ở hiện tại: Thôn D, xã T, thị xã S, tỉnh Lào Cai (Nay là thôn D, xã T, tỉnh Lào Cai).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hầu Thị T và anh Giàng A Tr kết hôn tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 25 tháng 4 năm 2022 tại Ủy ban nhân dân xã T, thị xã S, tỉnh Lào Cai (Nay là xã T, tỉnh Lào Cai). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, không có sự quan tâm chia sẻ với nhau, cuộc sống chung không hạnh phúc. Mâu thuẫn đã được hai bên gia đình và bạn bè động viên, hòa giải nhưng tình cảm vợ chồng không được cải thiện tốt hơn. Anh, chị đã sống ly thân, không quan tâm hay quan hệ gì về tình cảm và kinh tế.
Đến nay, mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh Tr và chị T đều nhất trí thuận tình ly hôn và yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Hầu Thị T và anh Giàng A Tr có 02 con chung là cháu Giàng Mạnh D, sinh ngày 06/4/2021 và cháu Giàng Seo N, sinh ngày 01/11/2022. Hiện nay các cháu khoẻ mạnh và phát triển bình thường. Anh, chị thống nhất thoả thuận đề nghị Toà án giao hai cháu là Giàng Mạnh D và cháu Giàng Seo N cho anh Giàng A Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Chị Hầu Thị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Về tài sản: Chị Hầu Thị T và anh Giàng A Tr tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Hầu Thị T và anh Giàng A Tr thỏa thuận mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Xét yêu cầu của Chị Hầu Thị T và anh Giàng A Tr đề nghị Tòa án nhân dân thị xã S (nay là Toà án nhân dân Khu vực - Lào Cai) công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và không trái với đạo đức xã hội, phù hợp quy định tại các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành 10 tháng 7 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hầu Thị T và anh Giàng A Tr. Quan hệ hôn nhân giữa chị Hầu Thị T và anh Giàng A Tr chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
1.2. Về con chung: Anh Giàng A Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là cháu Giàng Mạnh D, sinh ngày 06/4/2021 và cháu Giàng Seo N, sinh ngày 01/11/2022 cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Chị Hầu Thị T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2. Về lệ phí Toà án: Chị Hầu Thị T và anh Giàng A Tr mỗi người phải chịu 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004376 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã S, tỉnh Lào Cai (Nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực – Lào Cai).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND Khu vực - Lào Cai (2); - Đương sự (2); - UBND xã T; - Phòng THADS Khu vực - Lào Cai; - Lưu HS,TQĐ,VP. | THẨM PHÁN Ngô Đức Quang |