- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng - Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ, TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐST- DSST | Phúc Thọ, ngày 08 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 97/2024/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giảỉ quyết toàn bộ vụ án này là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Công ty Cổ phần M; Địa chỉ: Tầng 15, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T - Tổng Giám đốc; đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Huy M - Giám đốc Trung tâm xử lý nợ (Theo văn bản ủy quyền số 06/2024/UQ-TGĐ ngày 11/7/2024).
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Hoàng Nhật D, chuyên viên xử lý nợ.
2. Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ: Tòa nhà số 89, phường L, quận Đống Đa, Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch HĐQT; Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ (Theo văn bản ủy quyền số 38a/2024/UQ-CTQT ngày 01/6/2024).
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Ngọc T, chuyên viên xử lý nợ.
- Bị đơn: Ông Đỗ Đức L, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn 5, xã T, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Tạ Thị N, sinh năm 1996; Địa chỉ: Thôn 5, xã T, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Tính đến ngày 31/12/2024 ông Đỗ Đức L còn nợ Công Ty Cổ Phần MBN Jupiter và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, cụ thể:
+ Nợ gốc:
628.286.535 đồng.
+ Nợ lãi:
158.994.409 đồng.
+ Nợ thẻ tín dụng:
29.101.463 đồng.
+ Tổng cộng:
816.382.406 đồng (Tám trăm mười sáu triệu, ba trăm tám mươi hai nghìn, bốn trăm linh sáu đồng).
- Trong đó nợ Công Ty Cổ Phần MBN Jupiter:
+ Nợ gốc:
565.457.882 đồng.
+ Nợ lãi:
143.094.968 đồng.
+ Nợ thẻ tín dụng:
29,101,463 đồng.
+ Tổng cộng:
737.654.312 đồng (Bảy trăm ba bảy triệu, sáu trăm năm mươi bốn nghìn, ba trăm mười hai đồng).
- Trong đó nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng:
+ Nợ gốc:
62.828.653 đồng.
+ Nợ lãi:
15.899.441 đồng.
+ Tổng cộng:
78.728.094 đồng (Bảy tám triệu, bảy trăm hai tám nghìn, không trăm chín mươi bốn đồng).
- Ông Đỗ Đức L phải tiếp tục trả lãi phát sinh trên dư nợ gốc kể từ ngày 01/01/2025 theo mức lãi suất thỏa thuận của các Hợp đồng tín dụng số LN2208026381903 ngày 01/08/2022; Hợp đồng tín dụng số LN2209276892411 ngày 28/11/2022; Hợp đồng tín dụng số LD2309700338 ngày 07/04/2023 và Hợp đồng thẻ tín dụng số 324-P-7837328 cho đến khi trả hết khoản nợ.
2.2. Nếu ông Đỗ Đức L không thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ nêu trên thì Công Ty Cổ Phần MBN Jupiter và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là: Xe ô tô nhãn hiệu MITSUBISHI XPANDER GLP, số khung MK2LRNC1WNN015024, số máy 4A91KBB2552. Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô BKS: 30H-847.59 do Công an huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội cấp ngày 29/11/2022 thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bà Tạ Thị N, theo Hợp đồng thế chấp số LN 2209276892411 ngày 28/11/2022.
Toàn bộ số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán
nghĩa vụ trả nợ của ông Đỗ Đức L đối với Ngân hàng. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì ông Đỗ Đức Lợi vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng.
3. Về án phí: Ông Đỗ Đức L tự nguyện chịu toàn bộ 18.245.000 đồng (Mười tám triệu, hai trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại Công Ty Cổ Phần MBN Jupiter số tiền 15.500.000 đồng (Mười lăm triệu, năm trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0013364 ngày 09/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội;
Trả lại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 1.900.000 đồng (Một triệu, chín trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0013365 ngày 09/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKS huyện Phúc Thọ; - THADS huyện Phúc Thọ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Duy Hƣng |