vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 12/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 th¸ng 02 n¨m 2025 về việc “ Tranh chấp về xác định cha cho con”giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị Thúy Hưởng. Địa chỉ: Thôn Xóm Hợp Liên, xã Đồng Hợp, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ đình chỉ"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 12/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 th¸ng 02 n¨m 2025 về việc “ Tranh chấp về xác định cha cho con”giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN BÀN
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST- DSVăn Bàn, ngày 04 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Ngày 04 tháng 03 năm 2025, người khởi kiện chị Ấu Thị Ph có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số:126/2024/TLST-HNGĐngày 05 tháng11 năm 2024về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn" giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Ấu Thị Ph, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Thôn Én 2, xã V L, huyện V B, tỉnh L C;

Bị đơn: Anh Dương Mạnh T; sinh năm 1989;

ĐKHKTT: Thôn NgL, xã Ch Q Th, huyện V Y, tỉnh Y B. Nơi tạm trú và nơi ở: Thôn TS, xã TA, huyện V B, tỉnh L C.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ cho nguyên đơn theo quy định tại khoản 3 Điều 217 Bộ luật Tố tụng Dân sự (Nếu có đề nghị).

Về án phí: Hoàn trả lại cho nguyên đơn chị Ấu Thị Ph số tiền tạm ứng án phíđã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004154 ngày 01/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Bàn.

3.Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PH

- TAND tỉnh;

- VKSND huyện;

- THADS huyện;

- Các đương sự (2);

- Lưu hồ sơ;

Đỗ Thị Lựa

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Ngày 21 tháng 02 năm 2025, Tòa án xét thấy và người khởi kiện chị Hà Thị Thúy Hưởng có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c, điểm g khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 12/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 th¸ng 02 n¨m 2025 về việc “ Tranh chấp về xác định cha cho con”giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị Thúy Hưởng.

Địa chỉ: Thôn Xóm Hợp Liên, xã Đồng Hợp, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Hoàng Văn Tiếp.

Địa chỉ: Thôn Xóm Hợp Liên, xã Đồng Hợp, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Đào Trọng Tuấn.

Nơi ĐKH thường trú: Thôn Liêm, xã Liêm Phú, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ cho nguyên đơn theo quy định tại khoản 3 Điều 217 Bộ luật Tố tụng Dân sự (Nếu có đề nghị).

Về án phí: Nguyên đơn chị Hà Thị Thúy Hưởng thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Điều 146; kho¶n 4 §iÒu 195 Bé luËt Tè tông d©n sù; điểm b, khoản 1 Điều 12 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ