- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp chia di sản Thừa kế. Bùi Khanh"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 10/2025/TLST-DS ngày 17/3/2025 về việc Tranh chấp chia di sản thừa kế, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4-HUẾ THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐST-DS | HUẾ, NGÀY 08 THÁNG 7 NĂM 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào khoản 5 Điều 48; điểm c khoản 1 Điều 217; khoản 1, khoản 3 Điều 218; khoản 1 Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý 10/2025/TLST-DS ngày 17/3/2025;
Xét thấy: Vào ngày 08/7/2025, Nguyên đơn là ông Nguyễn B có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án. Bị đơn trong vụ án là ông Nguyễn K không có yêu cầu phản tố và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án là bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn H đều không có yêu cầu độc lập.
Xét việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự, nên cần chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 10/2025/TLST-DS ngày 17/3/2025 về việc Tranh chấp chia di sản thừa kế, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn B. Sinh năm: 1961. Địa chỉ: Tổ dân phố C, thị trấn P, huyện P, thành phố H nay là xã P, thành phố H.
Bị đơn: Ông Nguyễn K. Sinh năm: 1972. Địa chỉ: Tổ dân phố I, thị trấn P, huyện P, thành phố H nay là xã P, thành phố H.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị N. Sinh năm: 1966. Địa chỉ: Tổ dân phố G, thị trấn P, huyện P, thành phố H nay là xã P, thành phố H.
- Ông Nguyễn Văn H. Sinh năm: 1969. Địa chỉ: Tổ dân phố I, thị trấn P, huyện P, thành phố H nay là xã P, thành phố H.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Trả lại các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện cho đương sự (nếu có yêu cầu).
- Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định của pháp luật.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn là ông Nguyễn B được miễn toàn bộ án phí theo quy định tại Điều 146, khoản 5 Điều 195 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm d khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
- Về chi phí tố tụng khác:
Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản vào ngày 04/9/2024, số tiền chi phí tố tụng là 6.600.000 đồng (Sáu triệu sáu trăm ngàn đồng).
Các đồng thừa kế là ông Nguyễn B, bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Văn H, ông Nguyễn K, mỗi người phải chịu chi phí tố tụng là: 1.650.000 đồng (6.600.000 đồng/4). Ông Nguyễn B đã nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản với số tiền là 6.600.000 đồng, nên bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Văn H, ông Nguyễn K mỗi người phải có trách nhiệm hoàn trả lại cho ông Nguyễn Bùi S tiền là 1.650.000 đồng.
3. Đương sự có quyền kháng cáo và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - VKSND thành phố Huế; - VKSND khu vực 4-Huế; - Phòng THADS khu vực 4-Huế; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Huyền |