vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 09/04/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 313/2024/TLST-DS, ngày 11 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp về chia tài sản chung, chia thừa kế, hợp đồng vay tài sản” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1959.

Ông Trần Văn M, sinh năm 1966. Địa chỉ: Khóm N, Phường S1, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp; Chị Khưu Hoàng Zon M1, sinh năm 2004; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "chia tài sản chung"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 313/2024/TLST-DS, ngày 11 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp về chia tài sản chung, chia thừa kế, hợp đồng vay tài sản” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1959.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Đoàn Thị Cẩm Hừng. Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Đình Đoan Hùng

Ông Nguyễn Viết Thanh Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xét thấy: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Nguyễn Hồng Th đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, không đề nghị xét xử vắng mặt; bị đơn Nguyễn Thị Thùy Dương rút toàn bộ yêu cầu phản tố theo quy định tại điểm c khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cao Lãnh đề nghị Hội đồng xét xử đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại điểm c khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 313/2024/TLST-DS, ngày 11 tháng 6 năm 2024 về việc “Tranh chấp về chia tài sản chung, chia thừa kế, hợp đồng vay tài sản” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1959. Địa chỉ liên lạc: Số 26/1 (Phòng trọ 12), đường ĐT, Khóm H, Phường H, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hồng Th, sinh năm 1972, địa chỉ Số 311 (số cũ 84), đường CT, Tổ BH, Khóm B1, Phường S1, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp, là đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 16/3/2024). Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số 307/10, Tổ B1S1, Khóm N, Phường S1, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Trần Văn M, sinh năm 1966. Địa chỉ: Khóm N, Phường S1, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp;

- Chị Khưu Hoàng Zon M1, sinh năm 2004;

- Chị Nguyễn Hồng Diễm Th1, sinh năm 2005;

- Chị Nguyễn Thảo U, sinh năm 2005;

- Chị Huỳnh Hoa Thanh Th2, sinh năm 2005.

- Anh Trần Anh L, sinh năm 2005. Cùng địa chỉ: Số 307/10, Tổ B1S1, Khóm N, Phường S1, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bà Nguyễn Hồng Q, sinh năm 1984. Địa chỉ: Số 133, Khóm N, Phường M1, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu (Nhận tại Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh). Người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. Bà Nguyễn Thị B được miễn tạm ứng án phí, án phí theo quy định. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thùy D số tiền tạm ứng án phí 2.430.000 đồng theo biên lai thu số 0012898 ngày 14/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Về chi phí tố tụng khác: Bà Nguyễn Thị B phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 4.910.700 đồng, bà B đã tạm ứng và chi xong. Chị Nguyễn Thị Thùy D đồng ý chịu chi phí định giá lại với số tiền là 1.200.000 đồng, chị D đã tạm ứng và chi xong. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

Cỡ chữ