vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 14/04/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình N, sinh ngày 26/3/1958; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục QLHC về TTXH cấp ngày 09/4/2021 và bà Phạm Thị T, sinh ngày 08/4/1963; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục QLHC về TTXH cấp ngày 09/4/2021; Đều trú tại: Tổ dân phố 1, phường Hưng T, thị xã Kỳ A, tỉn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐST-DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST-DSThị xã Kỳ Anh, ngày 14 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 10/2025/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2025;

Căn cứ Khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điểm b Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 04 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 10/2025/TLST-DSST ngày 01 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 04/4/2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình N, sinh ngày 26/3/1958; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục QLHC về TTXH cấp ngày 09/4/2021 và bà Phạm Thị T, sinh ngày 08/4/1963; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục QLHC về TTXH cấp ngày 09/4/2021; Đều trú tại: Tổ dân phố 1, phường Hưng T, thị xã Kỳ A, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Bà Hoàng Thúy N, sinh ngày 15/5/1986; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, do Cục QLHC về TTXH cấp ngày 22/4/2021; Nơi cư trú: Căn 0212, tòa C1, chung cư V, đường Hàm N, phường Trần P, thành phố Hà T, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tiền nợ: Bà Hoàng Thúy N với vợ chồng ông Nguyễn Đình N và bà Phạm Thị T thống nhất bà Hoàng Thúy N nợ vợ chồng ông Nguyễn Đình N và bà Phạm Thị T số tiền 3.800.000.000 đồng (Ba tỷ tám trăm triệu đồng).

2.2. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Hoàng Thúy N phải trả cho vợ chồng ông Nguyễn Đình N và bà Phạm Thị T số tiền 3.800.000.000 đồng (Ba tỷ tám trăm triệu đồng), đồng thời bà Hoàng Thúy N phải chịu tiền lãi phát sinh đối với số tiền chậm trả (tiền nợ gốc) với lãi suất 0,7%/tháng kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2025 cho đến khi trả hết nợ.

2.3. Về án phí: Bà Hoàng Thúy N phải chịu số tiền 54.000.000 đồng (Năm mươi tư triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ