vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lường Văn H, sinh năm 1966. Nơi cư trú: Bản Nh, xã Mường H, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "LƯỜNG VĂN HI -BẠC CẦM X - tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST - DSSơn La, ngày 02 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2025/TLST - DS, ngày 17 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lường Văn H, sinh năm 1966.

Nơi cư trú: Bản Nh, xã Mường H, tỉnh Sơn La.

Đồng bị đơn: Ông Bạc Cầm X, sinh năm 1983 và bà Tòng Thị Kh, sinh năm 1986.

Cùng nơi cú trú: Tổ dân phố m, xã Sông M, tỉnh Sơn La

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Bạc Cầm X và bà Tòng Thị Kh còn nợ ông Lường Văn H, số tiền 900.000.000đ (Chín trăm triệu đồng chẵn).

- Ông Bạc Cầm X và bà Tòng Thị Kh phải trả cho ông Lường Văn H, số tiền đã vay là 900.000.000đ (Chín trăm triệu đồng chẵn), không tính lãi suất, cụ thể như sau:

+ Năm 2026: Ông Bạc Cầm X và bà Tòng Thị Kh phải trả cho ông Lường Văn H, số tiền là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) và trả theo quý, mỗi quý 100.000.000đ.

+ Năm 2027: Ông Bạc Cầm X và bà Tòng Thị Kh phải trả cho ông Lường Văn H, số tiền là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) và trả theo quý, mỗi quý 100.000.000đ.

+ Năm 2028: Ông Bạc Cầm X và bà Tòng Thị Kh phải trả cho ông Lường Văn H, số tiền là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) và trả theo quý, mỗi quý 100.000.000đ.

“Kể từ ngày bên có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi hành án, bên có nghĩa vụ phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại các Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thánh toán”

- Về án phí:

+ Ông Bạc Cầm X và bà Tòng Thị Kh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 12.000.000đ (Mười hai triệu đồng).

+ Hoàn trả cho nguyên đơn ông Lường Văn H số tiền 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai Số: 0000476 ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ