- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Thị O và Hoàng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐST-DS | Yên Châu, ngày 20 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/TLST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị O, sinh năm 1963; địa chỉ: Tiểu khu B, thị trấn Y, huyện Y Châu, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn T; sinh năm 1970; địa chỉ: Bản T, xã C, huyện Y, tỉnh Sơn La. Có mặt.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Hoàng Văn T thừa nhận vay nợ chị Bùi Thị O 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) nợ gốc. Đề nghị được trả đủ vào ngày 30/12/2025.
Chị Bùi Thị O nhất trí với ý kiến xác nhận nợ và đề nghị trả nợ vào ngày 30/12/2025 của anh T. Sau khi nhận đủ số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng) từ anh T, thì chị O có nghĩa vụ trả lại cho anh T Hoàng Văn Thanh 01 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số P 860479 ngày 26/10/1999 mang tên Hoàng Văn T (Bản gốc).
3. Về án phí: Miễn cho anh Hoàng Văn T không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Kể từ thời điểm người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, mà người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ, thì phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất các bên thỏa thuận; nếu không có sự thỏa thuận về lãi suất thì thực hiện theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
| Nơi nhận: - Chị Bùi Thị O; - Anh Hoàng Văn T; - VKSND huyện Yên Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Kỳ Việt |