vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 12/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị C – sinh năm 1983; Địa chỉ: Tổ dân phố số x, thị trấn Vạn Giã, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Đ và bà Trần Thị H; Địa chỉ: Tổ dân phố số y, thị trấn Vạn Giã, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST-DSVạn Ninh, ngày 12 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 232/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị C – sinh năm 1983; Địa chỉ: Tổ dân phố số x, thị trấn Vạn Giã, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Đ và bà Trần Thị H; Địa chỉ: Tổ dân phố số y, thị trấn Vạn Giã, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Lê Thị C và bị đơn ông Nguyễn Minh Đ, bà Trần Thị H đều thống nhất hiện nay ông Nguyễn Minh Đ, bà Trần Thị H còn nợ bà Lê Thị C số tiền 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng) và tiền lãi của số tiền này từ tháng 11 năm 2020 đến tháng 11 năm 2024 là 48 tháng (bốn mươi tám tháng), lãi suất 1%/tháng, thành tiền là 19.200.000đ (mười chín triệu hai trăm nghìn đồng), tổng cộng gốc và lãi là 59.200.000đ (năm mươi chín triệu hai trăm nghìn đồng). Hai bên thống nhất phương thức và thời điểm trả nợ như sau:

Vào ngày 05 hàng tháng, ông Nguyễn Minh Đ, bà Trần Thị H có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị C số tiền 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Thời gian bắt đầu trả nợ vào 05 tháng 4 năm 2025, trả liên tục hàng tháng cho đến khi hết nợ.

Quy định: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

Về án phí:

+ Ông Nguyễn Minh Đ, bà Trần Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm nên ông Đ, bà H phải chịu với số tiền án phí là: 1.480.000 đồng (một triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng).

+ Hoàn trả cho nguyên đơn bà Lê Thị C số tiền 1.480.000 đồng (một triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007242 ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ