- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận thỏa thuận giữa Cù Thị Bích T - Lê Thị Kim Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐST-DS | Tuy An, ngày 09 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Cù Thị Bích T - sinh năm 1975; ĐKTT: Tổ 36, khu phố E L, thành phố Q, tỉnh Bình Định.
Địa chỉ hiện nay: Khu phố C, thị trấn C, huyện T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Kim Y - sinh năm 1971; Trú tại: Khu phố C, thị trấn C, huyện T, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Cù Thị Bích T và bà Lê Thị Kim Y thống nhất: Bà Lê Thị Kim Y còn nợ bà Cù Thị Bích T số tiền gốc đã mượn là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) và tiền lãi chậm trả là 49.800.000đ (Bốn mươi chín triệu tám trăm nghìn đồng), tổng cộng bà Y nợ bà T số tiền 349.800.000đ (Ba trăm bốn mươi chín triệu tám trăm nghìn đồng).
Bà Cù Thị Bích T và bà Lê Thị Kim Y thống nhất thỏa thuận bà Y có nghĩa vụ trả cho bà T số tiền 349.800.000đ (Ba trăm bốn mươi chín triệu tám trăm nghìn đồng) vào ngày 26/5/2025.
Khi Quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
- Về án phí:
+ Thỏa thuận bà Lê Thị Kim Y phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định là 8.745.000đ (Tám triệu bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng).
+ H lại cho nguyên đơn bà Cù Thị Bích T số tiền 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí DSST đã nộp tại biên lai thu tiền số 0006632 ngày 24/12/2024 của chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Tuy An; - THADS huyện Tuy An; - Đương sự; - Lưu hs, AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Diễm Huyền |