vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hồ Văn H, sinh năm 1965; Nơi cư trú: Xóm C, Thôn D, xã M, huyện T, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Ông Đặng Hữu T, sinh năm 1968 và bà Trần Thị Ngọc Đ, sinh năm 1970; Nơi cư trú: Xóm C, Thôn F, xã M, huyện T, tỉnh Bình Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Hồ Văn H và Đặng Hữu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÁNH LINH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST-DSTánh Linh, ngày 21 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 353/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hồ Văn H, sinh năm 1965; Nơi cư trú: Xóm C, Thôn D, xã M, huyện T, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Ông Đặng Hữu T, sinh năm 1968 và bà Trần Thị Ngọc Đ, sinh năm 1970; Nơi cư trú: Xóm C, Thôn F, xã M, huyện T, tỉnh Bình Thuận.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị T1, sinh năm 1964; Nơi cư trú: Xóm C, Thôn D, xã M, huyện T, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vợ chồng ông Đặng Hữu T và bà Trần Thị Ngọc Đ có nghĩa vụ liên đới trả cho vợ chồng ông Hồ Văn H và bà Trần Thị T1 số tiền 262.854.000 đồng (hai trăm sáu mươi hai triệu tám trăm năm mươi bốn ngàn đồng).

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Bị đơn ông Đặng Hữu T và bà Trần Thị Ngọc Đ chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm; chia phần: ông Đặng Hữu T và bà Trần Thị Ngọc Đ mỗi người chịu 1/2 án phí theo quy định.

+ Bà Trần Thị Ngọc Đ phải nộp 3.286.000 đồng (ba triệu hai trăm tám mươi sáu ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Xét đơn đề nghị miễn nộp án phí của ông Đặng Hữu T và tài liệu kèm theo, có căn cứ chấp nhận cho ông Đặng Hữu T được miễn nộp tiền án phí (thuộc trường hợp người có công với cách mạng) theo quy định tại điểm đ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

+ Trả lại cho ông Hồ Văn H số tiền 15.100.000 đồng (mười lăm triệu một trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006425 ngày 13/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ