vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội Tuyên án 18/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Cao Quỳnh Tr, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số 49 Tràng T, phường Tràng T, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Tr với bà Nh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST-DSĐan Phượng, ngày 18 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 121/2024/TLST - DS ngày 23 tháng 12 năm 2024 về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hỏa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Cao Quỳnh Tr, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Số 49 Tràng T, phường Tràng T, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1978;

Nơi đăng ký HKTT: Cụm 7, xã Thọ A, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội.

Chỗ ở hiện nay: Số nhà 58, Khu Chợ M, xã Thọ X, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Nh: Ông Lò Văn P – Luật sư Công ty luật Gia Tâm; địa chỉ: số 222 TDP Săn, thị trấn Liên Q, huyện Thạch Th, thành phố Hà Nội.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan

- Ông Trần D, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Số 49 Tràng T, phường Tràng T, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội.

- Ông Hoàng Ngọc T, sinh năm 1980;

Nơi đăng ký HKTT: Cụm 7, xã Thọ A, huyện Đan Ph, TP Hà Nội.

Chỗ ở hiện nay: Số nhà 58, Khu Chợ M, xã Thọ X, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Hoàng Ngọc T: Bà Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1978 cùng địa chỉ với ông Hoàng Ngọc T và Ông Lò Văn P – Luật sư Công ty luật Gia Tâm, địa chỉ: số 222 TDP Săn, thị trấn Liên Q, huyện Thạch Th, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Nh xác nhận vay bà Cao Quỳnh Tr tổng số tiền 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng) vào ngày 30/11/2023, đây là khoản vay của cá nhân bà Trang với bà Như.

Bà Tr và bà Nh thống nhất: Bà Nh trả bà Tr số tiền nợ gốc 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng), lãi suất 1%/tháng kể từ ngày 01/01/2024 đến ngày 01/3/2025 = 14 tháng tương ứng là 140.000.000đ (Một trăm bốn mươi triệu đồng). Bà Tr yêu cầu bà Nh trả số tiền lãi 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng). Tổng số tiền nợ gốc và lãi bà Nh phải trả bà Tr vào ngày 24/3/2025 là 1.100.000.000đ (Một tỷ một trăm triệu đồng).

Trường hợp bà Nh không thực hiện trả nợ theo thỏa thuận thì bà Tr có quyền yêu cầu bà Nh trả toàn bộ số tiền 1.100.000.000đ (Một tỷ một trăm triệu đồng) cộng với phần lãi áp dụng là 01%/tháng/dư nợ gốc của số tiền vay 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng) kể từ ngày 02/3/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản vay.

2.4. Về án phí:

Bà Nguyễn Thị Nh tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự là 22.500.000đ (Hai mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng).

Trả lại bà Cao Quỳnh Tr số tiền 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010504 ngày 23/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ