vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn A, sinh năm 1969; Địa chỉ: Thôn 4, xã Đa Kia, huyện BGM, tỉnh Bình Phước; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ong a doi tai san"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BGM
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST- DSBGM, ngày 28 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm mại thụ lý số: 94/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn A, sinh năm 1969;

Địa chỉ: Thôn 4, xã Đa Kia, huyện BGM, tỉnh Bình Phước;

Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Hữu Th, sinh năm 1962;

Địa chỉ: Khu phố 4, phường Thác Mơ, thị xã PL, tỉnh Bình Phước;

- Bị đơn:

Ông Lê Văn G, sinh năm 1977;

Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1981;

Cùng địa chỉ: Thôn 4, xã Đa Kia, huyện BGM, tỉnh Bình Phước;

Người đại diện theo ủy quyền cho ông Giỏi: ông Trương Thanh Duy, sinh năm 1996; Địa chỉ: 889 Quốc lộ 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Ông Lê Văn G và bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Hoàng Văn A tổng số tiền 1.891.000.000 (Một tỷ tám trăm chín mươi mốt triệu đồng), trong đó: Tiền nợ gốc: 1.550.000.000 đồng, tiền nợ lãi: 341.000.000 đồng.

2.2. Về thời hạn và phương thức trả nợ: Ông Lê Văn G và bà Nguyễn Thị T có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Hoàng Văn A tổng số tiền 1.891.000.000 (Một tỷ tám trăm chín mươi mốt triệu) từng lần, cụ thể như sau:

Lần một: Ngày 20/3/2025 trả số tiền 500.000.000 (Năm trăm triệu đồng);

Lần hai: Ngày 20/5/2025 trả số tiền 1.391.000.000 (Một tỷ ba trăm chín mươi mốt triệu đồng);

Đến thời hạn trả nợ nếu ông G, bà T vi phạm nghĩa vụ trả tiền cho ông trong một hoặc các lần thì ông A có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền nợ 1.891.000.000 đồng hoặc số tiền nợ còn lại và kể từ ngày ông A có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu ông G, bà T không trả được số tiền trên hoặc số tiền nợ còn lại thì ông G, bà T còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

2.3. Án phí:

- Án phí dân sự có giá ngạch sơ thẩm là 34.365.000 (Ba mươi bốn triệu ba trăm sáu mươi lăm nghìn) đồng, ông Lê Văn G và bà Nguyễn Thị T phải liên đới chịu.

- Ông Hoàng Văn A được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 29.250.000 (Hai mươi chín triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006622 ngày 17 tháng 10 năm 2023 của Chi cục THADS huyện BGM, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ