vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H; Địa chỉ: Số B, N, phường S, TP .. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8-ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST- DSĐồng Tháp, ngày 25 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 304/2024/TLST- DS ngày 17 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H;

Địa chỉ: Số B, N, phường S, TP ..

Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Hữu Đ - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Thiện H - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Đ1.

Ông Phạm Thiện H ủy quyền cho:

- Ông Từ Ngọc T – Phó giám đốc phụ trách H1.

Ông Từ Ngọc T ủy quyền cho:

- Ông Nguyễn Đình T1 - TBP QH KHCN P.GD Sa Đéc;

- Bà Phạm Nguyễn Phương U – CVCC QLKHCN;

Bị đơn:

1. Ông Lê Văn C, sinh năm 1986;

2. Bà Huỳnh Hằng N, sinh năm 1986;

Cùng địa chỉ: Số G, ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

(Địa chỉ cũ: Số G, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp)

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Lê Văn N1, sinh năm 1957;

2. Bà Phan Thị T2, sinh năm 1959;

Cùng địa chỉ: Số G, ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

(Địa chỉ cũ: Số G, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Lê Văn C và chị Huỳnh Hằng N trả cho Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H (H1) số tiền 231.091.821đ (Hai trăm ba mươi mốt triệu không trăm chín mươi mốt nghìn tám trăm hai mươi mốt đồng) đồng – trong đó: Nợ gốc: 100.000.000 đ (Một trăm triệu đồng), nợ lãi tạm tính đến này 17/7/2025 là: 85.927.449đ (Tám mươi lăm triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươi chín đồng) và nợ thẻ tín dụng: 45.164.372 đ (Bốn mươi lăm triệu một trăm sáu mươi bốn nghìn ba trăm bảy mươi hai đồng).

2.2. Anh Lê Văn C và chị Huỳnh Hằng N tiếp tục thanh toán cho ngân hàng tiền lãi phát sinh từ ngày 18/7/2025 cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất được các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 12/22PGDSĐ/HĐTD ngày 27/4/2022 và Đề nghị kiêm hợp đồng mở, sử dụng tài khoản thanh toán/sản phẩm-dịch vụ đã ký kết với Ngân hàng.

2.3. Trường hợp Anh Lê Văn C và chị Huỳnh Hằng N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng (H1) có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp số 12/22PGDSĐ/HĐBĐ ngày 27/04/2022. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất thửa số 48 tờ bản đồ số 43 diện tích 121,9m2; do Hộ ông Lê Văn N1 đứng tên quyền sử dụng đất.

2.4. Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định là 200.000 đồng, anh C và chị N chịu chi phí này. Do phía Ngân hàng đã tạm ứng và chi xong nên anh C và chị N phải hoàn trả lại cho Ngân hàng số tiền 200.000đ.

2.5. Về án phí:

Anh Lê Văn C và chị Huỳnh Hằng N phải chịu 5.777.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố H (H1) tiền tạm ứng án phí đã nộp 8.761.000đ theo biên lai số 0013612 ngày 15/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ