vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần VV (VV); địa chỉ trụ sở chính: Số 89 A, phường B, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp: Ông C – Trưởng bộ phận xử lý nợ và ông D – Chuyên viên xử lý nợ (theo văn bản uỷ quyền số 4551.06/2025/UQN-PUN-RCC ngày 17/6/2025 của Trưởng phòng xử lý nợ Phản ứng n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng thương mại cổ phần VV - Anh NHH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST-DSHải Phòng, ngày 22 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2025/TLST-DS ngày 30 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần VV (VV); địa chỉ trụ sở chính: Số 89 A, phường B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp: Ông C – Trưởng bộ phận xử lý nợ và ông D – Chuyên viên xử lý nợ (theo văn bản uỷ quyền số 4551.06/2025/UQN-PUN-RCC ngày 17/6/2025 của Trưởng phòng xử lý nợ Phản ứng nhanh Khách hàng cá nhân Miền Bắc – Khối thu hồi và xử lý nợ).

- Bị đơn: Anh NHH, sinh năm 1994; nơi cư trú: Số 6 ngõ 71 E, phường F, quận G (nay là phường G), thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Tính đến ngày 14/8/2025, anh NHH còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần VV (VP Bank) tổng số tiền: 205,384,431 đồng.

Trong đó:

- Số tiền nợ gốc là: 65,400,073 đồng

- Nợ lãi trong hạn: 77,924, 399 đồng

- Nợ lãi quá hạn: 52,864,325 đồng

- Phạt chậm trả lãi: 9,195,634 đồng

+ Về phương án trả nợ, hai bên thống nhất phương án sau:

Chậm nhất đến hết ngày 14/9/2025, anh NHH phải thanh toán cho Ngân hàng VV số tiền 50.000.000 đồng;

Từ ngày 15/9/2025 đến hết ngày 15/10/2025, anh NHH phải thanh toán cho Ngân hàng VV số tiền 50.000.000 đồng;

Chậm nhất đến ngày 16/11/2025, anh NHH phải thanh toán cho Ngân hàng VV toàn bộ số tiền còn lại;

Kể từ ngày 14/8/2025 cho đến khi thi hành án xong, anh NHH còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Về án phí: Anh NHH nhận nộp toàn bộ số tiền 5.134.611 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí 4.664.000 đồng theo Biên lai số 0000129 ngày 25/7/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ