- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG - K + O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 04/2025/QĐST-DS | Tân Hồng, ngày 20 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 321/2024/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP L (tên gọi cũ: Ngân hàng TMCP B) (L1).
Địa chỉ: LPB T, số B đường T, phường T, Quận H, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T, chức vụ: Quyền Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Quốc H, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Đ.
Người được ủy quyền lại: Lê Văn C, chức vụ: Giám đốc Phòng G.
Địa chỉ: Số A đường T, Khóm C, thị trấn S, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn:
1/ Nguyễn Trường K, sinh năm 1976;
2/ Nguyễn Thị O, sinh năm 1984.
Cùng địa chỉ: Số B đường N, Tổ A, Khóm C, thị trấn S, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Trường K và bà Nguyễn Thị O đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP L số tiền vay còn thiếu tính đến ngày 10/01/2025 gồm: Nợ gốc là 5.249.843.109 đồng, lãi trễ hạn là 95.800.665 đồng, lãi chậm trả gốc là 748.611.314 đồng, lãi chậm trả lãi là 10.331.270 đồng, tổng cộng là 6.104.586.358 đồng (Sáu tỷ một trăm lẻ bốn triệu năm trăm tám mươi sáu nghìn ba trăm năm mươi tám đồng) và đồng tiếp tục chịu lãi theo Hợp đồng tín dụng số: HDTD50C2023179 ký ngày 16/10/2023, Hợp đồng tín dụng số: HDTD50C2023178 ký ngày 17/10/2023 giữa ông Nguyễn Trường K và bà Nguyễn Thị O với Ngân hàng TMCP L cho đến ngày ông Nguyễn Trường K và bà Nguyễn Thị O trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP L.
Công nhận Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: HDTC50C202291 ký ngày 22/6/2022 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số: HDTC50C2022106 ký ngày 27/7/2022 giữa ông Nguyễn Trường K và bà Nguyễn Thị O với Ngân hàng TMCP L để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho Hợp đồng tín dụng số: HDTD50C2023179 ký ngày 16/10/2023 và Hợp đồng tín dụng số: HDTD50C2023178 ký ngày 17/10/2023 giữa ông Nguyễn Trường K và bà Nguyễn Thị O với Ngân hàng TMCP L.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Trường K và bà Nguyễn Thị O đồng ý có nghĩa vụ liên đới chịu 57.052.000 đồng (Năm mươi bảy triệu không trăm năm mươi hai nghìn đồng) án phí.
Ngân hàng TMCP L không phải chịu án phí, hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP L 56.889.000 đồng (Năm mươi sáu triệu tám trăm tám mươi chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (do Ngô Thị Ngọc P nộp thay) theo biên lai thu số: 0010493 ngày 20/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Tân Hồng; - CC THADS huyện Tân Hồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Tựu |