- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân Hàng C - Nguyễn Thị H T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam và vợ chồng bà Nguyễn Thị Huyền T, ông Trần Vũ B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: ...../2025/QĐST-DS | Sơn Hòa, ngày 23 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” , giữa:
- Nguyên đơn: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam. Địa chỉ: 169 phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1994 và ông Trần Vũ B, sinh năm 1987. Cùng địa chỉ: Thôn Ngân Điền, xã Sơn Hà, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam và vợ chồng bà Nguyễn Thị Huyền T, ông Trần Vũ B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Huyền T và ông Trần Vũ B thống nhất còn nợ và phải thanh toán trả cho ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam số tiền nợ tính đến hết ngày 15/4/2025 là 74.796.098đ. Trong đó:
- Số tiền nợ gốc: 62.000.000đ đồng.
- Số tiền nợ lãi: 12.796.098 đồng.
Theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa nguyên đơn và các bị đơn chi tiết như sau: SỐ KHẾ ƯỚC
SỐ TIỀN
DƯ NỢ
SỐ TIỀN LÃI
TỔNG
NỢ LÃI
(hợp đồng)
VAY
GỐC
ĐÃ NỘP
CỘNG 6600000718534809 12.000.000đ
12.000.000đ
1.870.575đ
3.186.190đ 15.186.190đ 6600000722042807 50.000.000đ
50.000.000đ
2.975.295đ
9.609.908đ 59.609.908đ
Tổng
62.000.000đ
62.000.000đ
4.845.870đ
12.796.098đ 74.796.098đ
Các bị đơn vẫn phải tiếp tục trả lãi trên số nợ gốc kể từ ngày 16/4/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ theo lãi suất thỏa thuận giữa các bên trong các hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa các bên. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay nhưng phải phù hợp quy định của pháp luật.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận, các bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 1.869.900đ./.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Sơn Hòa; - Chi cục THADS H. Sơn Hòa; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Vũ Văn Kha |