vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần M Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC LẶC
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2025/QĐST-DSNgọc Lặc, ngày 13 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 74/2024/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

1. Công ty Cổ phần M

Địa chỉ: Tầng 12, tòa nhà V, số 9 D, phường D, quận C, thành phố H.

Người đại diện hợp pháp của Công ty: Ông Trần Tất Đ; chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ của Công ty Cổ phần M; là người đại diện theo ủy quyền của Công ty (Văn bản ủy quyền ngày 19/4/2024 và ngày 25/9/2024).

2. Ngân hàng TMCP V

Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố H

Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng: Bà Tống Thị L; chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ của Ngân hàng TMCP V; là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng (Văn bản ủy quyền ngày 01/6/2024 và ngày 15/10/2024).

- Bị đơn:

1. Ông Phạm Minh H

Sinh năm: 1966

2. Bà Phạm Thị Đ1

Sinh năm: 1964

Cùng địa chỉ: Khu phố Cao Thượng, thị trấn Ngọc Lặc, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hoá

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Phạm Minh H và bà Phạm Thị Đ1 có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Cổ phần M và Ngân hàng TMCP V số tiền nợ cả gốc và lãi tính đến ngày 03/01/2025 theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2201245149365 ngày 26/01/2022 và Khế ước nhận nợ ngày 26/01/2022 là 2.886.314.959đ (Hai tỷ tám trăm tám mươi sáu triệu ba trăm mười bốn nghìn chín trăm năm mươi chín đồng), trong đó tiền gốc là 2.336.999.931đ, nợ lãi là 549.315.028đ. Trong đó:

Ông Phạm Minh H và bà Phạm Thị Đ1 có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Cổ phần M số tiền nợ cả gốc và lãi tính đến ngày 03/01/2025 theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2201245149365 ngày 26/01/2022 và Khế ước nhận nợ ngày 26/01/2022 là 2.597.683.463đ (Hai tỷ năm trăm chín mươi bảy triệu sáu trăm tám mươi ba nghìn bốn trăm sáu mươi ba đồng), trong đó tiền gốc là 2.103.299.938đ, nợ lãi là 494.383.525đ.

Ông Phạm Minh H và bà Phạm Thị Đ1 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền nợ cả gốc và lãi tính đến ngày 03/01/2025 theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2201245149365 ngày 26/01/2022 và Khế ước nhận nợ ngày 26/01/2022 là 288.631.496đ (Hai trăm tám mươi tám triệu sáu trăm ba mươi mốt nghìn bốn trăm chín mươi sáu đồng), trong đó tiền gốc là 233.699.993đ, nợ lãi là 54.931.503đ.

Ông H và bà Đ1 tiếp tục trả lãi theo Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2201245149365 ngày 26/01/2022 và Khế ước nhận nợ ngày 26/01/2022 kể từ ngày 04/01/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản vay.

Trường hợp ông H và bà Đ1 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên, Công ty Cổ phần M và Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành phát mại tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ.

Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 274, tờ bản đồ số 23; địa chỉ thửa đất: Khu phố C, thị trấn N, huyện N, tỉnh Thanh Hoá đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CI 595175; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận CH03715, ngày cấp 08/02/2017 cho Phạm Thị Đ1, (theo Hợp đồng thế chấp số LN2201245149365 ngày 26/01/2022, số công chứng: 1386, quyển số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng L và Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 03/01/2025).

Sau khi xử lý tài sản bảo đảm mà vẫn không đủ để thanh toán nợ cho Công ty Cổ phần M và Ngân hàng TMCP V, ông H và bà Đ1 có nghĩa vụ tiếp tục phải trả nợ phần còn thiếu cho Công ty và Ngân hàng.

- Về án phí:

Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho bà Phạm Thị Đ1.

Ông Phạm Minh H phải chịu 22.431.000đ (Hai mươi hai triệu bốn trăm ba mươi mốt nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Công ty Cổ phần M được hoàn trả lại số tiền 40.153.000đ (Bốn mươi triệu một trăm năm mươi ba nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí DSST Công ty đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc, theo biên lai số 0004416 ngày 23/10/2024.

Ngân hàng TMCP V được hoàn trả lại số tiền 6.709.000đ (Sáu triệu bảy trăm linh chín nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí DSST Ngân hàng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc, theo biên lai số 0004417 ngày 23/10/2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ