- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐST-DS | Tp. Hà Tĩnh, ngày 21 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 1, 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1, 3, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 04 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 38/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 11 năm 2024,
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: - Ông Dương Công P, sinh năm: 1991; Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1995; Địa chỉ: TDP F, phường B, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: - Ông Hà Huy L, sinh năm: 1949 và bà Bùi Thị L1, sinh năm: 1952; Đều có địa chỉ: TDP D, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Dương Công P và chị Nguyễn Thị H được quyền quản lý sử dụng thửa đất số 298, tờ bản đồ số 17, diện tích 168,2 m² tại TDP D, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh theo GCNQSDĐ số DB 517477 của Sở T cấp ngày 21/05/2021 mang tên ông Hà Huy L và bà Bùi Thị L1, được đăng ký biến động chuyển nhượng cho anh Dương Công P và chị Nguyễn Thị H ngày 22/02/2024. Ông Hà Huy L và bà Bùi Thị L1 được quyền quản lý sử dụng thửa đất số 299, tờ bản đồ số 17, diện tích 359 m² tại TDP D, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh theo GCNQSDĐ số DB 428648 của Sở T cấp ngày 06/04/2021 mang tên ông Hà Huy L và bà Bùi Thị L1.
Theo kết quả xem xét thẩm định tại chỗ ngày 25/03/2025: Thửa đất số 298, tờ bản đồ số 17 có diện tích 162,7m²; Thửa đất số 299, tờ bản đồ số 17 có diện tích 357,6m². Nay anh P, chị H và ông L, bà L1 thỏa thuận chấp nhận kết quả đo đạc như hiện trạng và xác định tường rào giữa thửa 298 và thửa 299 là tường chung, mỗi bên được quản lý sử dụng một nửa, quyền sử dụng đất từng hộ cụ thể như sau:
Anh Dương Công P và chị Nguyễn Thị H được quyền quản lý sử dụng thửa đất số 298, tờ bản đồ số 17 có diện tích 162,7m², tứ cận:
Phía Bắc giáp thửa đất số 186 dài 5,04m và giáp thửa đất số 299 dài 1,99 m
Phía Nam giáp đường tổ dân phố dài 4,18 m + 2,64 m
Phía Đông giáp thửa đất số 299 dài 25m
Phía Tây giáp thửa đất số 211 dài 6,06m + 8,83m + 8,56m
Ông Hà Huy L và bà Bùi Thị L1 được quyền quản lý sử dụng thửa đất số 299, tờ bản đồ số 17 có diện tích 357,6m2, tứ cận:
Phía Bắc giáp thửa đất số 188 và giáp thửa đất số 292 dài 13,2m
Phía Nam giáp đường tổ dân phố dài 10,44m
Phía Đông giáp thửa đất số 209 dài 22,57m+10,27m
Phía Tây giáp thửa đất số 298 dài 25m và giáp thửa đất số 186 dài 6,41m.
( Có sơ đồ đo vẽ kèm theo)
* Về án phí: Anh Dương Công P và chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
* Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Anh Dương Công P và chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu số tiền 2.694.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ ngày 21/01/2025. Ông Hà Huy L và bà Bùi Thị L1 tự nguyện chịu số tiền 2.494.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ ngày 25/3/2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND Tp Hà Tĩnh; - THADS Tp Hà Tĩnh; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Lê Thanh Huyền |