vanban.org

Quyết định 04/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Mùa Thị M và anh Giàng A C nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Mùa Thị M và anh Giàng A C có 05 con chung: Con thứ nhất tên Giàng Thị Ph1, sinh ngày 15/4/2009; Con thứ hai tên Giàng Thị Ph2, sinh ngày 29/11/2011; Con thứ ba tên Giàng Thị Ph3, sinh ngày 06/6/2012; C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn Mào +Cá"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NẬM NHÙN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LAI CHÂU
Số: 04/2025/QĐCNTTLH
Nậm Nhùn, ngày 12 tháng 03 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Mùa Thị M và anh Giàng A C; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Mùa Thị M.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 02 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Người khởi kiện: Chị Mùa Thị M, sinh năm: 1984. Địa chỉ: Bản Pề Ngài 2, xã Nậm Pì, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu. + Người bị kiện: Anh Giàng A C, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Bản Nậm Vạc I, xã Nậm Ban, huyện Nậm Nhùn, tỉnh Lai Châu. (Hiện đang chấp hành án tại Trại tạm giam Công an tỉnh Lai Châu).

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 02 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mùa Thị M và anh Giàng A C nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Mùa Thị M và anh Giàng A C có 05 con chung: Con thứ nhất tên Giàng Thị Ph1, sinh ngày 15/4/2009; Con thứ hai tên Giàng Thị Ph2, sinh ngày 29/11/2011; Con thứ ba tên Giàng Thị Ph3, sinh ngày 06/6/2012; Con thứ tư tên Giàng A Ph1, sinh ngày 19/10/2015; Con thứ năm tên Giàng A Ch2, sinh ngày 20/5/2018. Chị Mùa Thị M và anh Giàng A C thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn chị Mùa Thị M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả 05 con chung gồm các cháu Giàng Thị Ph1, sinh ngày 15/4/2009; Giàng Thị Ph2, sinh ngày 29/11/2011; Giàng Thị Ph3, sinh ngày 06/6/2012; Giàng A Ph1, sinh ngày 19/10/2015 và Giàng A Ch2, sinh ngày 20/5/2018 cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Mùa Thị M và anh Giàng A C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Giàng A C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh Cá thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Mùa Thị M và anh Giàng A C đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ