- Tranh chấp gì? Các yêu cầu kinh doanh thương mại trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Đ - Công ty TNHH Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2025/QĐCNHGT-DS | N, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Nguyễn Quốc Tuấn là Người đại diện theo uỷ quyền lại của Ngân hàng TMCP Đ, ông Phạm Văn T và bà Nhữ Thị Khánh L.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” đề ngày 29 tháng 7 năm 2025 của Ngân hàng TMCP Đ.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 8 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP Đ; địa chỉ: tháp BIDV, số 194 T, phường H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Ngọc L - Tổng giám đốc BIDV.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Thanh T - Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ, chi nhánh Ninh Bình; Quyết định ủy quyền số 3828/QĐ-BIDV ngày 01/7/2024 của BIDV.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Quốc T - Phó Trưởng phòng khách hàng.
Người bị kiện: Công ty TNHH Đ; địa chỉ: khu tái định cư, xóm 10, phường T, tỉnh Ninh Bình (trước đây là khu tái định cư, xóm 10, xã G, huyện G, tỉnh Ninh Bình). Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Văn T - Chủ tịch công ty kiêm giám đốc.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông Phạm Văn T, sinh năm 1986 và bà Nhữ Thị Khánh L, sinh năm 1989; cùng địa chỉ: thôn Đ, xã T, tỉnh Ninh Bình. (trước đây là thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh Hà Nam)
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 8 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:
1.1. Tính đến ngày 15/8/2025, Công ty TNHH Đ còn nợ Ngân hàng TMCP Đ theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 153066/21/11066823/HĐTD ngày 02/4/2021 và các hợp đồng tín dụng cụ thể theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 153066/21/11066823/HĐTD ngày 02/4/2021 là 40.983.017.822 đồng (Bốn mươi tỷ, chín trăm tám mươi ba triệu, không trăm mười bảy nghìn, tám trăm hai mươi hai đồng). Trong đó: Tiền nợ gốc là 25.089.995.586 đồng, nợ lãi và lãi quá hạn là 14.563.821.450 đồng, lãi chậm trả là 1.329.200.786 đồng.
1.2. Phương án trả nợ:
- Kỳ 1: Chậm nhất đến ngày 15/11/2025 Công ty TNHH Đ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền gốc là 3.000.000.000 đồng (Ba tỷ đồng).
- Kỳ 2: Chậm nhất đến ngày 15/02/2026 Công ty TNHH Đ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 37.983.017.822 đồng (Ba mươi bảy tỷ, chín trăm tám mươi ba triệu, không trăm mười bảy nghìn, tám trăm hai mươi hai đồng). Trong đó trả nợ gốc còn lại là 22.089.995.586 đồng, trả nợ lãi và lãi quá hạn là 14.563.821.450 đồng, trả nợ lãi chậm trả là 1.329.200.786 đồng và trả toàn bộ nợ lãi, lãi quá hạn, lãi chậm trả phát sinh kể từ ngày 16/8/2025 theo các Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi Công ty TNHH Đ thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng TMCP Đ.
- Trường hợp Công ty TNHH Đ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi (vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào) theo lịch trả nợ trên thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu Công ty TNHH Đ trả ngay toàn bộ nợ cho Ngân hàng TMCP Đ, đồng thời yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý các tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CT447806, CT447807, CT447816 và CT447817 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Bình cấp ngày 25/3/2020 cho Ông Phạm Văn T và bà Nhữ Thị Khánh L theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 153278/20/9641658/HĐBĐ ngày 06/8/2020 giữa ông Phạm Văn T và bà Nhữ Thị Khánh L với Ngân hàng TMCP Đ để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP Đ.
- Trường hợp xử lý hết tài sản thế chấp mà không thu hồi đủ nợ cho Ngân hàng TMCP Đ thì Công ty TNHH Đ có nghĩa vụ tiếp tục sử dụng mọi tài sản và thu nhập hợp pháp khác để thanh toán hết số tiền còn nợ cho Ngân hàng TMCP Đ cho đến khi thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ.
1.3. Lệ phí hoà giải: Ngân hàng TMCP Đ phải nộp số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), đã nộp.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND khu vực 1 - N; - THADS tỉnh Ninh Bình; - Lưu HS, VPTA. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Ngọc Bình |