vanban.org

Bản án 03/2017/KDTM-ST — Các yêu cầu kinh doanh thương mại trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Chính sách xã hội.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu kinh doanh thương mại trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án kinh doanh thương mại — "vụ án kinh doanh thương mại về việc Tranh chấp về kinh doanh thương mại giữa nguyên đơn Ngân hàng CSXH và bị đơn ông Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Chính sách xã hội.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 108 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI
Bản án số: 03/ 2017/KDTM-ST.
Ngày: 19/ 7/ 2017.
“V/v: Tranh chấp về kinh doanh thương mại”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đỗ Thị Lành

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đỗ Thanh Bình.

2. Bà Võ Thị Cảnh.

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Sen – Thư ký Toà án nhân dân huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.

Ngày 19/ 7/ 2017, tại trụ sở TAND huyện Kbang, Gia Lai. TAND huyện Kbang xét xử sơ thẩm công khai vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2017/TLST-KDTM ngày 13/ 3/ 2017. Về việc: “Tranh chấp về kinh doanh thương mại”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2017/ QĐXXST-KDTM ngày 12/ 06/ 2017 và Quyết định hoãn phiên tòa số 03/2017/QĐST- KDTM ngày 29 /6/2017. Giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Chính sách xã hội.

Địa chỉ: Tòa nhà CC5, bán đảo Linh Đàm, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Đinh Thị Thu H - Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện K, tỉnh Gia Lai.

Địa chỉ: Số 265 Q, thị tr n K, huyện K, tỉnh Gia Lai.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Việt H, sinh năm 1977;

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Đồng Thị Huyền, sinh năm 1980.

Cùng địa chỉ: Thôn G, xã S, huyện K, tỉnh Gia Lai.

Bà H có mặt tại phiên tòa;

Ông H và bà H lần thứ hai vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Ngƣời diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng Chính sách xã hội bà Đinh Thị Thu H trình bày:

Vào ngày 14/ 12/ 2015, hộ gia đình ông Nguyễn Việt H và bà Đồng Thị H đã vay vốn tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) thông qua Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện K, tỉnh Gia Lai, v i số tiền là nợ gốc là 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng), theo S vay vốn có mã KH 081049; mục đích sử dụng tiền vay đ trồng cà phê; Thời hạn vay là 36 tháng, kỳ hạn trả nợ 12 tháng /lần, lãi su t cho vay là 0,66 %/tháng; lãi su t quá hạn được tính bằng 130% lãi su t trong hạn; hình thức bảo đảm tiền vay: Cho vay tín ch p. Theo thỏa thuận của hộ gia đình ông H v i Ngân hàng tại thời đi m vay thì ông Nguyễn Việt H là người vay và vợ là bà Đồng Thị H là người thừa kế món vay.

Theo thỏa thuận trên hồ sơ vay vốn ký kết tại Ngân hàng thì hàng tháng ông H-bà H phải trả lãi nhưng từ ngày 27/5/2016 cho đến nay ông H-bà H chưa trả lãi cho Ngân hàng mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, nhắc nhở gia đình ông, bà trả nợ nên ông, bà đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ lãi theo cam kết đã thỏa thuận. Vì vậy, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu ông H - bà H phải có trách nhiệm trả nợ toàn bộ số tiền nợ gốc và tiền lãi phát sinh cho Ngân hàng.

Tính đến ngày 29/ 11/ 2016, ông Nguyễn Việt H và bà Đồng Thị H còn nợ Ngân hàng số tiền 31.201.200 đồng v i các khoản như sau:

- Nợ gốc là: 30.000.000 đồng;

- Nợ lãi trong hạn từ ngày 27/5/2016 đến ngày 29/11/2016 là: 1.201.200 đồng;

Tại phiên toà hôm nay, nguyên đơn yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Việt H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đồng Thị H, ngoài việc phải trả cho Ngân hàng số tiền còn nợ là 31.201.200 đồng thì ông H - bà H còn phải trả tiếp số tiền nợ lãi trong hạn phát sinh từ ngày 30/ 11/ 2016 đến ngày 19/ 07/2017 (229 ngày) là 1.511.400 đồng.

Như vậy, t ng cộng số tiền nguyên đơn yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Việt H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đồng Thị H phải trả cho Ngân hàng CSXH thông qua Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện K, tỉnh Gia Lai t ng số tiền là 32.712.600 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 30.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn đến ngày 19/ 7/ 2017 là 2.712.600 đồng.

Ngoài ra nguyên đơn còn yêu cầu: Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Bị đơn ông Nguyễn Việt H và bà Đồng Thị H: Sau khi vụ án được Tòa án thụ lý, TAND huyện K đã triệu tập ông H - bà H đến Tòa làm việc đ nhận Thông báo thụ lý vụ án, làm Bản tự khai trình bày quan đi m đối v i yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và tham gia các phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cua và hoà giải do Toà án tiến hành nhưng ông H - bà H không hợp tác, trốn tránh vắng mặt không có lý do mặc dù Tòa án đã tống đạt niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng theo quy định. Do vụ án đã hai lần không tiến hành hoà giải được, vì bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt nên Toà án đã ra Quyết định đưa vụ án ra xét xử. Tại hai phiên toà, mở vào ngày 29/6/2017 và ngày 19/7/2017, mặc dù đã được Toà án đã niêm yết Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Gi y triệu tập đương sự tham gia tố tụng tại phiên tòa và Quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ đến ông H - bà H nhưng ông, bà đã vắng mặt không có lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Các tài liệu, chứng cứ đƣợc nguyên đơn đã giao nộp, gồm: 01 Quyết định về việc ủy quyền tham gia tố tụng và thi hành án số 1792/QĐ- NHCS ngày 09/6/2015, 01 S vay vốn mang tên người vay là ông Nguyễn Việt H số 081049, 01 S lưu tờ rời theo dõi cho vay - thu nợ - dư nợ của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện K, tỉnh Gia Lai đối v i ông Nguyễn Việt H, 01 Gi y đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay của ông Nguyễn Việt H; 01 Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội chương trình cho vay hộ cận nghèo (đều sao y bản chính); 01 Văn bản số 55/NHCS-TD ngày 17/3/2017 về việc cung c p thông tin.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đƣợc thẩm tra tại phiên tòa cũng nhƣ căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Việc vay vốn giữa ông Nguyễn Việt H v i Ngân hàng được th hiện trong s vay vốn có mã khách hàng KH 081049 và s lưu tờ rời theo dõi cho vay – thu nợ - dư nợ là sự thỏa thuận tự nguyện giữa các bên, phù hợp v i quy định của pháp luật nên có giá trị pháp lý và hiệu lực thi hành. Vì vậy, việc hộ gia đình ông H- bà H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo cam kết trong Hợp đồng, buộc Ngân hàng khởi kiện đòi nợ là có cơ sở và thuộc thẩm quyền của TAND huyện K, Gia Lai.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, HĐXX th y rằng: Chứng cứ do nguyên đơn cung c p là s vay vốn có mã khách hàng KH 081049 ghi họ và tên người vay là ông Nguyễn Việt H, họ tên người thừa kế khoản vay là bà Dồng Thị H (quan hệ với người vay là vợ chồng) và s lưu tờ rời theo dõi cho vay – thu nợ - dư nợ v i hình thức bảo đảm tiền vay là cho vay là tín ch p, thời hạn vay là 36 tháng, kỳ hạn trả nợ 12 tháng/ lần/ 10.000.000 đồng hộ ông H phải trả lãi đối v i khoản vay theo phương thức hàng tháng; t t cả các điều kiện trên của bên cho vay và bên vay đã được ông H thừa nhận bằng việc ký và nhận số tiền của khoản vay là 30.000.000 đồng.

Đối v i yêu cầu b sung số tiền nợ lãi quá hạn của khoản vay từ ngày 30/11/ đến ngày 19/7/2017 là 30.000.000 đồng x 0,66 %/tháng= 1.511.400 đồng, HĐXX xét th y có đủ cơ sở và phù hợp v i quy định của pháp luật nên cần ch p nhận đối v i yêu cầu trên.

Sau khi vay tiền cho đến nay ông H –bà H đã sử dụng vốn vay không hiệu quả, đã không trả được nợ gốc và lãi theo cam kết mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, nhắc nhở ông, bà trả nợ nên ông, bà đã vi phạm nghĩa vụ của bên vay. Ông H –bà H luôn vắng mặt, trốn tránh trong các lần Tòa án triệu tập làm việc đã th hiện việc ông, bà không ch p hành các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông H –bà H đã tự chối bỏ quyền tham gia tố tụng của mình, đồng thời mặc nhiên th hiện việc vay nợ mà không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng. Nay Ngân hàng khởi kiện yêu cầu trả nợ thì ông H –bà H có nghĩa vụ phải trả nợ cho Ngân hàng.

Vì vậy, việc nguyên đơn yêu cầu bị đơn ông Nguyễn Việt H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Đồng Thị H phải có trách nhiệm trả nợ cho nguyên đơn t ng số tiền tính đến ngày 19/ 7/ 2017 là 32.712.600 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 30.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 2.712.600 đồng là có căn cứ và đúng pháp luật nên được HĐXX cần ch p nhận toàn bộ.

Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm: Do yêu cầu của Nguyên đơn được ch p nhận toàn bộ nên ông H-bà H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật số tiền là 3.000.000 đồng.

Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay đối v i đối tượng chính sách (thời đi m vay hộ gia đình ông H-bà H thuộc diện hộ cận nghèo) nên không phải nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 471, 474 và 478 của Bộ luật dân sự 2005;

Căn cứ vào các Điều 26, 35, 91, 93, 94, 95, 96, 108, khoản 3 Điều 144; khoản 01 khoản 05 Điều 147, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/ 12/ 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Xử:

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Chính sách xã hội. Buộc bị đơn anh Nguyễn Việt H và người có quyền có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Đồng Thị H phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng Chính sách xã hội thông qua Chi nhánh Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện K, Gia Lai số tiền nợ phát sinh từ hợp đồng tín dụng theo S vay vốn có mã KH 081049 là 32.712.600 đồng. Trong đó: Nợ gốc là 30.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn là 2.712.600 đồng (tính đến ngày 19/ 7/ 2017)

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

-Về án phí:

*Buộc ông Nguyễn Việt H và bà Đồng Thị H phải chịu án phí KDTM sơ thẩm là 3.000.000 đồng.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự (LTHADS) thì người được THADS, người phải THADS có quyền thoả thuận THA, quyền yêu cầu THA, tự nguyện THA hoặc bị cưỡng chế THA theo các điều 6, 7 và 9 LTHADS; thời hiệu THA được thực hiện theo quy định tại điều 30 LTHADS.

Trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án, nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo đ yêu cầu TAND tỉnh Gia Lai xét xử phúc thẩm. Thời hạn và quyền kháng cáo nêu trên của bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được tính từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.

Cỡ chữ