vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-VDS — Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó

TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau Tuyên án 24/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Mỹ N về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Châu Thành T, sinh năm 1981.

Bà Trần Mỹ N phải có trách nhiệm liên hệ các cơ quan báo, đài để yêu cầu đăng, phát thông báo và phải chịu chi phí cho việc đăng, phát thông báo trên. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: bà Trần Mỹ N phải chịu số tiền là 300.000đ. Ngày 22/4/2024, bà N đã nộp tiền tạm ứng lệ phí là 300.000đ theo b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "Châu Thành Trang. Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Mỹ N về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Châu Thành T, sinh năm 1981.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST-VDSTp. Cà Mau, ngày 21 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Trần Thị Út . Thư ký phiên họp: Bà Huỳnh Ngọc Mai – Thư ký Toà án, Toà án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau tham gia phiên họp: Bà Trần Mỹ Hương – Kiểm sát viên. Ngày 21 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Cà Mau mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 05/2024/TLST-DS, ngày 23 tháng 4 năm 2024 về việc yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú theo Quyết định mở phiên họp số: 03/2024/QĐST-VDS ngày 07 tháng 5 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Mỹ N, sinh năm 1985 (có mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã V, huyện P, tỉnh Cà Mau

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Châu Thành T, sinh năm 1981 (vắng mặt);

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp H, xã A, thành phố C, tỉnh Cà Mau;

Nơi cư trú cuối cùng: Ấp H, xã A, thành phố C, tỉnh Cà Mau

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Bà Trần Mỹ N và ông Châu Thành T kết hôn vào ngày 07/4/2008 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Cà Mau. Sau khi cưới nhau do tính chất công việc nên mỗi người ở một nơi, ông T vẫn sống ở địa chỉ ấp H, xã A, thành phố C chung với mẹ ruột của ông T. Đến năm 2020 thì ông T bỏ nhà đi nhưng có liên lạc với bà và có về thăm bà và con vài lần, đến năm 2022 bà có gởi đơn ra Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau xin ly hôn, thời điểm này ông T có về nên bà rút đơn xin hàn gắn. Đến cuối năm 2022 thì ông T tiếp tục bỏ đi và từ đó đến nay không liên lạc gì với bà và gia đình ông T, bà cũng không biết ông T hiện nay cư trú ở đâu, không biết tin tức gì về ông T. Nay bà N yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Châu Thành T để bà làm thủ tục ly hôn với ông T. Đồng thời, bà xác định trong thời gian chung sống vợ chồng không có tài sản chung, ông T cũng không có tài sản riêng nên không yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản đối với ông T.

Tại phiên họp, bà N vẫn giữ yêu cầu thông báo ông Châu Thành T vắng mặt nơi cư trú. Ngoài ra bà không đặt ra yêu cầu gì khác.

Ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự: Với các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ có đủ căn cứ để xác định ông Châu Thành T đã bỏ địa phương đi từ năm 2020 cho đến nay, không rõ tin tức nên đề nghị Tòa án căn cứ vào Điều 64 Bộ luật dân sự và Điều 383 của Bộ luật Tố tụng Dân sự chấp nhận yêu cầu của bà Trần Mỹ N về việc yêu cầu tuyên bố ông Châu Thành T vắng mặt tại nơi cư trú; lệ phí việc dân sự xử lý theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Toà án nhân dân thành phố Cà Mau nhận định:

Về tố tụng: Bà Trần Mỹ N có đơn yêu cầu Toà án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với Ông Châu Thành T, sinh năm 1981 Địa chỉ cư trú: Ấp H, xã A, thành phố C, tỉnh Cà Mau nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Cà Mau được quy định tại khoản 2 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Ông Châu Thành T, sinh năm 1981; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp H, xã A, thành phố C, tỉnh Cà Mau; nơi cư trú cuối cùng: Ấp H, xã A, thành phố C, tỉnh Cà Mau là chồng của bà Trần Mỹ N, có đăng ký kết hôn hợp pháp. Bà N trình bày từ khi cưới nhau là năm 2008 đến thời điểm đầu năm 2022 ông T sống tại địa chỉ nêu trên. Đến cuối năm 2022 ông T bỏ đi đến nay không rõ tin tức. Hiện nay bà N không biết ông T đi đâu, làm gì, ở đâu. Đồng thời, qua xác minh tại địa chỉ nơi cư trú của ông T, Công an xã A đã xác nhận ông T vắng mặt tại địa phương đi từ tháng 8/2020 đến nay.

Do đó, có căn cứ xác định nơi cư trú tại ấp H, xã A, thành phố C, tỉnh Cà Mau là nơi cư trú cuối cùng của ông Châu Thành T và thời gian từ năm 2022 đến nay, ông T đã biệt tích trên 06 tháng liền nên yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Châu Thành T được chấp nhận. Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, thông báo này phải được đăng trên một trong các báo hàng ngày của Trung ương trong ba số liên tiếp, Cổng thông tin điện tử của Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của Trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp. Chi phí cho việc đăng, phát thông báo trên do bà Trần Mỹ N chịu.

Đối với việc áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú, bà N khai ông T không có tài sản nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do đó, Tòa án không đặt ra xem xét.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự là đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà Trần Mỹ N về thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Châu Thành T. Xét thấy đề nghị của Kiểm sát viên là phù hợp và có căn cứ chấp nhận.

Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm, bà Trần Mỹ N phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 64 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 27 và các Điều 370, 371, 383, 386 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Mỹ N về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Châu Thành T, sinh năm 1981.

Bà Trần Mỹ N phải có trách nhiệm liên hệ các cơ quan báo, đài để yêu cầu đăng, phát thông báo và phải chịu chi phí cho việc đăng, phát thông báo trên.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: bà Trần Mỹ N phải chịu số tiền là 300.000đ. Ngày 22/4/2024, bà N đã nộp tiền tạm ứng lệ phí là 300.000đ theo biên lai số 0008461 được đối trừ, chuyển thu nộp ngân sách nhà nước.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Đương sự vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết. Quyết định này đương nhiên hết hiệu lực khi ông Châu Thành T trở về.

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ