vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình Tuyên án 30/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hồ Văn H, sinh năm 1970 Nơi cư trú: TDP Đ, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hồ Văn H - Phạm Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST-TCDSBa Đồn, ngày 30 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2024/TLST-TCDS ngày 04 tháng 01 năm 2024, về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Hồ Văn H, sinh năm 1970

Nơi cư trú: TDP Đ, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

- Bị đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1985

Nơi cư trú: Thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về khoản nợ: Các bên đương sự thống nhất tính đến ngày 22/01/2024, bà Phạm Thị L còn nợ ông Hồ Văn H tổng số tiền 450.000.000 đồng, không yêu cầu trả lãi.

- Về phương án trả nợ:

+ Đến ngày 31/01/2024 bà Phạm Thị L trả nợ cho ông Hồ Văn H số tiền 50.000.000 đồng;

+ Từ tháng 02/2024 bà Phạm Thị L trả nợ cho ông Hồ Văn H mỗi tháng 30.000.000 đồng, chậm nhất trả vào ngày 25 hàng tháng. Chậm nhất đến ngày 31/12/2024 bà Phạm Thị L phải trả hết toàn bộ số nợ trên cho ông Hồ Văn H.

Trường hợp bà Phạm Thị L không thực hiện đúng thời gian trả nợ như thỏa thuận trên thì ông Hồ Văn H được quyền làm đơn yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B để thi hành quyết định này

“Kể từ sau ngày hòa giải thành (22/01/2024) cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự để trả cho người được thi hành án”

- Về án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận bà Phạm Thị L chịu toàn bộ án phí vụ kiện là 11.000.000 đồng để nộp vào Ngân sách Nhà nước. Trả lại cho ông Hồ Văn H số tiền 11.000.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003266 ngày 03/01/2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ