vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trung tâm D. Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Kiều T – chức vụ: Giám đốc. Địa chỉ: H- H P, phường A, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Đại diện theo uỷ quyền: ông Lê Như Ý – chức vụ: Phó trưởng phòng Hành chính – Kế toán Trung tâm D (theo giấy uỷ quyền số 41/DVCI – HCKT ngày 14/9/2023). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Trung tâm D - công ty T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:04/2024/QĐST – KDTMSông Cầu, ngày 19 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SÔNG CẦU, TỈNH PHÚ YÊN

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Ngọc Hà.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Hiến.

2. Ông Nguyễn Ngọc Chẩn.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số:15/2023/TLST - KDTM ngày 23 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Trung tâm D. Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Kiều T – chức vụ: Giám đốc. Địa chỉ: H- H P, phường A, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Đại diện theo uỷ quyền: ông Lê Như Ý – chức vụ: Phó trưởng phòng Hành chính – Kế toán Trung tâm D (theo giấy uỷ quyền số 41/DVCI – HCKT ngày 14/9/2023).

Bị đơn: Công ty TNHH T3. Đại diện theo pháp luật: ông Lê Nguyên H, chức vụ: Giám đốc. Địa chỉ NM: Lô B3, B4, B7, B8 KCN Đông Bắc S, xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên.

Đại diện theo uỷ quyền: ông Trương Thanh T1 – chức vụ: phó giám đốc (theo giấy uỷ quyền ngày 15/3/2024).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH T3 còn nợ Trung tâm dịch vụ công ích tiền cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng phát sinh năm 2021 và 2022 (tính theo năm dương lịch) tổng số tiền là: 21.106,621 USD và 95.159.680 đồng,(chưa tính tiền phạt chậm nộp).

Các bên đương sự thống nhất tỷ giá USD vào ngày 19/3/2024 là: 23.992 đồng/ 1 USD (tỷ giá này do Ngân hàng N công bố vào sáng ngày 19/3/2024).

T2 tiền còn nợ: (21.106,621 USD x 23.992 đồng/USD) + 95.159.680 đồng = 601.549.731 đồng.

Công ty TNHH T3 và Trung tâm D trả nợ như sau:

Đến ngày 30/5/2024, Công ty TNHH T3 phải trả cho Trung tâm D số tiền: 400.000.000đ (Bốn trăm triệu đồng).

Đến ngày 30/6/2024, Công ty TNHH T3 phải trả dứt điểm cho Trung tâm dịch vụ công ích số tiền: 201.549.731 (Hai trăm lẻ một triệu năm trăm bốn mươi chín nghìn bảy trăm ba mươi mốt đồng) còn lại.

Kể từ ngày 20/3/2024 (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền chậm nộp phát sinh theo thoả thuận tại Điều 3 của Hợp đồng thuê lại quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng số 76/HĐTLĐ – ĐBSC ngày 15/4/2022 giữa Công ty TNHH T3 và Trung tâm dịch vụ công ích tương ứng trên khoản nợ gốc chưa thanh toán.

Về án phí: Công ty TNHH T3 tự nguyện chịu 28.061.989 đồng (hai mươi tám triệu không trăm sáu mươi mốt nghìn chín trăm tám mươi chín đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả cho Trung tâm dịch vụ Công ích số tiền 22.462.000 đồng (hai mươi hai triệu bốn trăm sáu mươi hai nghìn đồng) tạm ứng án phí Trung tâm dịch vụ Công ích nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0008630 ngày 23/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ