vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T (B); địa chỉ: tháp B, số M, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của B: ông Vũ Mạnh L, ông Trần Văn N, ông Nguyễn Quốc T; cùng địa chỉ: đường L, phường Đ, thành phố N, tỉnh Ninh Bình. (Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 1676/QĐ-B.NB n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng BIDV - Nguyễn Thị Mai tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH BÌNH
Số: 04/2024/QĐST-KDTM
TP. Ninh Bình, ngày 16 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2023/TLST- KDTM ngày 29 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T (B); địa chỉ: tháp B, số M, phường L, quận H, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của B: ông Vũ Mạnh L, ông Trần Văn N, ông Nguyễn Quốc T; cùng địa chỉ: đường L, phường Đ, thành phố N, tỉnh Ninh Bình. (Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 1676/QĐ-B.NB ngày 14/11/2023).

- Bị đơn: chị Nguyễn Thị M sinh năm 1984; địa chỉ: thôn Tr, xã Th, huyện Th, tỉnh Hà Nam.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Công ty D; địa chỉ: trong khuôn viên nhà máy gạch G - Công ty CP gạch ngói S, xã G, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của Công ty D: ông Trần Tiến Đ sinh năm 1981; địa chỉ: phố Đ, thị trấn Th, huyện H, tỉnh Ninh Bình (Giấy ủy quyền số 09 ngày 15/5/2023).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 02/02/2024 chị Nguyễn Thị M còn nợ Ngân hàng T số tiền là 5.810.995.985 đồng (Năm tỷ tám trăm mười triệu chín trăm chín mươi lăm nghìn chín trăm tám mươi lăm đồng) Trong đó: nợ gốc là 4.085.000.000 đồng; nợ lãi, lãi quá hạn là 1.674.256.836 đồng; lãi chậm trả là 51.739.149 đồng.

2.2. Chị Nguyễn Thị M có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng T số tiền 5.810.995.985 đồng. Lịch trả nợ cụ thể như sau:

- Từ ngày 02/02/2024 đến ngày 02/11/2024, chị M phải trả cho Ngân hàng T số tiền nợ gốc là 2.043.000.000 đồng.

- Từ ngày 03/11/2024 đến ngày 03/8/2025, chị M phải trả cho Ngân hàng T số tiền nợ gốc là 2.042.000.000 đồng; tiền lãi là 1.725.995.985 đồng cùng toàn bộ nợ lãi phát sinh của số tiền gốc chưa thanh toán kể từ ngày 03/02/2024 cho đến khi trả hết nợ gốc.

Trường hợp ngày cuối cùng của kỳ trả nợ là ngày nghỉ, ngày lễ thì ngày cuối cùng của kỳ trả nợ sẽ chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.

Kể từ ngày 03/02/2024, chị Nguyễn Thị M còn phải tiếp tục chịu khoản tiền nợ lãi phát sinh của số tiền chưa thanh toán theo Hợp đồng tín dụng số 02/2020/9889692/HĐTD ngày 30/9/2020 cho đến khi thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ đối với Ngân hàng T.

Để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận, chị M và Công ty D tự nguyện cam kết: trong bất kể trường hợp nào, không xét đến lý do, nếu chị M vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận nêu trên (trả nợ không đúng thời hạn, không trả đủ hoặc không trả) hoặc sau thời điểm ký biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02/02/2024, Công ty D có hành vi nhằm chuyển dịch quyền sở hữu, thế chấp, bảo lãnh, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn… đối với tài sản đã thế chấp mà không được sự đồng ý bằng văn bản của Ngân hàng thì Ngân hàng Tđược quyền yêu cầu chị M và Công ty D hoặc đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự buộc chị M phải trả ngay toàn bộ số tiền còn nợ hoặc yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp cho khoản vay để thu hồi toàn bộ nợ cho Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp bằng tài sản của bên thứ ba số 50020/19/427981/HĐBĐ ký ngày 25/2/2019 giữa Công ty D với Ngân hàng để thu hồi toàn bộ nợ. Các tài sản thế chấp là: phương tiện thủy nội địa (Sà lan) số đăng ký NB-2042 theo Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa số 2042-2015/ĐK do Sở giao thông vận tải Ninh Bình cấp ngày 24/3/2015; phương tiện thủy nội địa (Sà lan) số đăng ký NB-2931 theo Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa số 2931-2013/ĐK do Sở giao thông vận tải Ninh Bình cấp ngày 26/06/2013 (trường hợp sau khi phát mại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bằng tài sản của bên thứ ba số 50020/19/427981/HĐBĐ ký ngày 25/2/2019 mà chưa thu hồi hết nợ, thì chị Nguyễn Thị M và Công ty D có trách nhiệm trả số tiền gốc còn nợ và tiền lãi theo Hợp đồng tín dụng số 02/2020/9889692/HĐTD ngày 30/9/2020 cho Ngân hàng T.

Trong thời gian trả nợ theo thỏa thuận trên Công ty D có nghĩa vụ tiếp tục bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp, không làm giảm sút giá trị tài sản bảo đảm, việc sửa chữa lớn, sáp nhập, trộn lẫn với các tài sản khác phải thông báo cho Ngân hàng biết và có sự chấp thuận của Ngân hàng (bằng văn bản), đồng thời Công ty D phải áp dụng các biện pháp cần thiết để tránh nguy cơ giảm sút hoặc mất giá trị tài sản bảo đảm, kể cả việc ngừng khai thác, sử dụng tài sản bảo đảm đó. Công ty D thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của Bên thế chấp theo quy định tại các Hợp đồng thế chấp đã ký kết.

2.3. Về án phí: Công ty D phải nộp 56.905.500 đồng (năm mươi sáu triệu chín trăm linh năm nghìn năm trăm đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị M, Ngân hàng T không phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm; hoàn trả lại cho Ngân hàng T56.600.000 đồng (năm mươi sáu triệu sáu trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001098 ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ