vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TM TNHH MTV X; Địa chỉ: 145-147-149 H, phường H, thành phố T, tỉnh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TM TNHH MTV X khởi kiện đòi nợ anh Nguyễn Khả H và chị Dương Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST-KDTMThạch Thất, ngày 26 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 21/2023/TLST-KDTM ngày 10 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng TM TNHH MTV X;

Địa chỉ: 145-147-149 H, phường H, thành phố T, tỉnh L.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng Thương mại TNHH MTV X.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Hoàng Nhật H – Chức vụ: Phó Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Hồng Q-Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ.

1.2. Bị đơn: Ông Nguyễn Khả H sinh năm 1983 và bà Dương Thị H, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Thôn V, xã P, huyện T, thành phố H.

1.3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Bà Đặng Thị T, sinh năm 1952;

- Anh Dương Phú T, sinh năm 1990;

- Anh Đỗ Ngọc T, sinh năm 1983;

- Chị Dương Thị V, sinh năm 1981;

- Cháu Đỗ Dương Bảo N, sinh ngày 11/7/2006;

- Cháu Đỗ Quốc V, sinh năm 2008;

- Cháu Đỗ Minh Đ, sinh năm 2023.

Cùng địa chỉ: Thôn V, xã P, huyện T, thành phố H.

Anh T và chị V là người đại diện hợp pháp cho cháu N, V, Đ (bố mẹ đẻ).

Người đại diện theo ủy quyền của bà T, anh T, anh T, chị V, chị H là: Anh Nguyễn Khả H, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn V, xã P, huyện T, thành phố H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Khả H và chị Dương Thị H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TM TNHH MTV X số tiền tính đến hết ngày 19/3/2024 là: 3.780.233.333 đồng (Ba tỷ bảy trăm tám mươi triệu hai trăm ba mươi ba nghìn ba trăm ba mươi ba đồng), bao gồm nợ gốc: 700.000.000đồng (Bảy trăm triệu đồng); nợ lãi trong hạn: 13.533.333 đồng (Mười ba triệu năm trăm ba mươi ba nghìn ba trăm ba mươi ba đồng); nợ lãi quá hạn: 3.066.700.000đồng (Ba tỷ không trăm sáu mươi sáu triệu bảy trăm nghìn đồng).

Anh Nguyễn Khả H và chị Dương Thị H tiếp tục phải trả lãi phát sinh đối với số tiền gốc chưa thanh toán cho Ngân hàng TM TNHH MTV X kể từ ngày 20/3/2024 cho đến khi trả xong nợ theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại Hợp đồng.

Ghi nhận sự tự nguyện của Ngân hàng rút yêu cầu đối với phần lãi phạt chậm trả lãi là 59.289.532 đồng (Năm mươi chín triệu hai trăm tám mươi chín nghìn năm trăm ba mươi hai đồng).

Ngay sau khi Bản án/Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu anh Nguyễn Khả H và chị Dương Thị H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc chỉ trả được một phần khoản nợ và bên thế chấp không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay theo như cam kết trong Hợp đồng thế chấp đã ký thì Ngân hàng TM TNHH MTV X được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc Thửa đất số 214, tờ bản đồ số: 05, địa chỉ: xã P, huyện T, thành phố H. Diện tích: 225 m2, Mục đích sử dụng đất: Đất ở nông thôn; Thời hạn sử dụng đất: Lâu dài. Giấy tờ pháp lý: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số T 409413, số vào sổ cấp GCN: 00401/QSDĐ/549/QĐ-UB-H do UBND huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội cấp ngày 04/07/2002 cho hộ ông Dương Phú Q. Ngày 04/4/2010 Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Thạch Thất – Hà Nội xác nhận bà Đặng Thị T nhận quyền sử dụng đất theo biên bản họp gia đình. Theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 2103/2010, quyền số 05 TP/CC-SCC/HĐTC, ngày 05/07/2010 tại Phòng Công chứng Hà Đông, TP Hà Nội giữa Ngân hàng TM TNHH MTV X với bà Đặng Thị T, và đăng ký thế chấp tại Văn phòng Đăng ký QSDĐ huyện Thạch Thất – Hà Nội ngày 19/07/2010.

Trường hợp toàn bộ khối tài sản thế chấp sau khi xử lý phát mại mà không đủ để trả nợ cho Ngân hàng TM TNHH MTV X thì anh Nguyễn Khả H và chị Dương Thị H tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng đến khi tất toán khoản vay.

Về án phí và chi phí tố tụng:

- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện có anh Nguyễn Khả H và chị Dương Thị H chịu án phí dân sự sơ thẩm là 53.802.000đồng (Năm mươi ba triệu tám trăm linh hai nghìn đồng). Hoàn trả Ngân hàng TM TNHH MTV X 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp (theo biên lai số 0017601 ngày 02/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội).

- Về chi phí tố tụng: Ghi nhận sự tự nguyện có anh Nguyễn Khả H và chị Dương Thị H chịu chi phí tố tụng là 7.000.000đồng (Bảy triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ