- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Hoàng M và bà Lê Kim H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MCB TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2024/QĐST-HNGĐ | MCB, ngày 30 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÓA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MCB, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 09/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
1. Ông Nguyễn Hoàng M, sinh năm 1968;
2. Bà Lê Kim H, sinh năm 1977.
Cùng địa chỉ: ấp Gia Phước, xã Hưng Khánh Trung A, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng M và bà Lê Kim H tự quen biết, tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 1996 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hưng Khánh Trung, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre (nay là Ủy ban nhân dân xã Hưng Khánh Trung A, huyện MCB, tỉnh Bến Tre) ngày 30/12/2002. Trong quá trình chung sống, vợ chồng hạnh phúc được thời gian đầu, sau đó thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cải vã, không khí gia đình không còn vui vẻ. Nay nhận thấy vợ chồng không còn yêu thương, quan tâm chăm sóc nhau, không thể tiếp tục hôn nhân nên yêu cầu Tòa án công nhận cho chúng tôi thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Hoàng M và bà Lê Kim H có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Quế M, sinh ngày 08/5/1996 và Nguyễn Kim S, sinh ngày 04/11/2003. Các con đã thành niên nên ông M và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Hoàng M và bà Lê Kim H trình bày không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng M và bà Lê Kim H thuận tình ly hôn. Ông M và bà H không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Hoàng M và bà Lê Kim H có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Quế M, sinh ngày 08/5/1996 và Nguyễn Kim S, sinh ngày 04/11/2003; Các con chung đã thành niên nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Hoàng M và bà Lê Kim H trình bày không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí việc dân sự: Ông Nguyễn Hoàng M và bà Lê Kim H mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0003030 và số 0003029 cùng ngày 17/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện MCB, tỉnh Bến Tre. Ông Nguyễn Hoàng M và bà Lê Kim H đã nộp xong lệ phí việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện MCB; - Chi cục THADS huyện MCB; - Các đương sự; - UBND xã HKT (nay là xã HKTA), huyện MCB, tỉnh Bến Tre ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |