vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị D. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh, chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Duy H, sinh ngày 14/03/2006; cháu Nguyễn Việt C, sinh ngày 03/02/2010 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/C HNGĐ (Nguyễn Văn K - Nguyễn Thị D)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST-HNGĐSầm Sơn, ngày 15 tháng 02 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN - TỈNH THANH HÓA

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 04/2024/TLST - HNGĐ, ngày 05 tháng 01 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn K - sinh năm 1982;

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D - sinh năm 1988;

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố B, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh, chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Duy H, sinh ngày 14/03/2006; cháu Nguyễn Việt C, sinh ngày 03/02/2010 và cháu Nguyễn Thị Thanh G, sinh ngày 06/01/2013. Ly hôn anh, chị thống nhất thỏa thuận giao cháu H và cháu C cho anh K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu G cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. * Về tài sản, công nợ chung: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. *Về án phí: Anh, chị thỏa thuận anh Nguyễn Văn K nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí anh K đã nộp theo biên lai số: 0004739 ngày 04 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa - Anh K được nhận lại 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ