vanban.org

Quyết định 04/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Quốc N và chị Lê Thị Anh Đ.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Quốc N và chị Lê Thị Anh Đ. Về con chung: Thống nhất giao 03 người con chung tên Dương Thiên Ph, sinh ngày 03/4/2017; Dương Quốc H và Dương Khả H cùng sinh ngày 15/4/2020 cho chị Lê Thị Anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, anh Dương Quốc N cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN N - Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Quốc N và chị Lê Thị Anh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2024/QĐST-HNGĐGC, ngày 08 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 156/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Dương Quốc N, sinh năm: 1984; Địa chỉ: ấp BC, xã Y L, huyện GCT, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Chị Lê Thị Anh Đ, sinh năm: 1987; Địa chỉ: 18 DT, khu phố H, phường M, thị xã GC, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Quốc N và chị Lê Thị Anh Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Quốc N và chị Lê Thị Anh Đ.

- Về con chung: Thống nhất giao 03 người con chung tên Dương Thiên Ph, sinh ngày 03/4/2017; Dương Quốc H và Dương Khả H cùng sinh ngày 15/4/2020 cho chị Lê Thị Anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, anh Dương Quốc N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 30.000.000 đồng/03 người con (10.000.000 đồng/01 người con) cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện cấp dưỡng lần đầu ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng thời gian chưa thi hành án. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản

- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Dương Quốc N tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0027531 ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã GC, tỉnh Tiền Giang, nên anh Dương Quốc N đã nộp đủ án phí. Chị Le Thị Anh Đ không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ