- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim T và anh Đỗ Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ ========================================================================== Số: 04/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Thanh Ba, ngày 23 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa;
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: khu 11, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Đỗ Văn B, sinh năm 1983.
Địa chỉ: khu 11, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào “Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành” ngày 15 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong “Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành” ngày 15 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim T và anh Đỗ Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Đỗ Văn B đều xác nhận có 02 con chung là Đỗ Đức Đ, sinh ngày 01/9/2009 và Đỗ Quang D, sinh ngày 30/11/2011 (hiện nay cả 02 con chung đang ở với anh B tại khu 11, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ). Nay ly hôn, chị T và anh B tự nguyện thỏa thuận:
Anh B sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung là Đỗ Đức Đ và Đỗ Quang D, chị T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng anh B 1.000.000đ (một triệu đồng)/cháu/tháng kể từ tháng 02/2024 cho đến khi từng con chung lần lượt trưởng thành. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện hàng tháng.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung và các vấn đề khác: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Đỗ Văn B đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim T nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và tự nguyện nhận nộp thay anh B 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa số xxxxxxx ngày 15/01/2024.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện, tỉnh; - UBND xã H, huyện T; - Các đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự; - Lưu hồ sơ, án văn | THẨM PHÁN Vi Thị Năm |